Ưu đãi - Khuyến mại

Viễn thông – Công nghệ

Danh sách chi nhánh lắp internet FPT toàn quốc, cập nhật

Bạn đang cần tìm danh sách chi nhánh lắp internet FPT gần nhà để đăng ký lắp mạng, ký hợp đồng hay thanh toán cước trực tiếp? Trong bài viết này, chúng tôi tổng hợp toàn bộ điểm giao dịch của FPT Telecom trên cả nước, sắp xếp theo từng vùng để bạn dễ tra cứu và chọn nơi phù hợp nhất với khu vực mình đang sống. Tổng quan điểm giao dịch FPT theo khu vực Bảng dưới đây giúp bạn nắm nhanh số lượng điểm giao dịch và các tỉnh, thành có văn phòng FPT trong từng vùng. Bạn có thể tìm khu vực của mình rồi kéo xuống phần chi tiết bên dưới để lấy địa chỉ cụ thể. Khu vực Các tỉnh/thành có điểm giao dịch Số điểm giao dịch Hà Nội Hà Nội 52 TP. Hồ Chí Minh TP.HCM 27 Nhóm Thập Đại Đô Thị Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Vũng Tàu, Bình Dương, Đồng Nai 84 Tây Bắc Bộ Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang 72 Đông Bắc Bộ Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Hưng Yên, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh 85 Miền Trung và Tây Nguyên Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk 52 Đông Nam Bộ Ninh Thuận, Tây Ninh, Bình Thuận, Bình Phước, Lâm Đồng, Long An 33 Tây Nam Bộ An Giang, Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Đồng Tháp, Hậu Giang, Tiền Giang, Bến Tre, Cần Thơ, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng 72 Tổng cộng 63 tỉnh, thành trên toàn quốc 477 Chi tiết địa chỉ chi nhánh, điểm giao dịch FPT theo vùng Danh sách bên dưới được tổng hợp từ hệ thống điểm giao dịch chính thức của FPT Telecom. Bạn tìm đúng khu vực và tỉnh, thành của mình để lấy tên văn phòng cùng địa chỉ đầy đủ. Điểm giao dịch FPT khu vực Hà Nội Khu vực Hà Nội hiện có 52 điểm giao dịch. STT Tỉnh/TP Tên điểm giao dịch Địa chỉ 1 Hà Nội Trụ sở chính FTEL Tầng 8, 9,19 Toà nhà FPT Tower, số 10 Phạm Văn Bạch, Phường Yên Hoà, Quận Cầu Giấy 2 Hà Nội Văn phòng Cầu Giấy Tầng 0, 1, 2 Toà nhà FPT Cầu Giấy, 17 phố Duy Tân, P. Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội 3 Hà Nội Tòa nhà FPT Fornix 89 Trương Công Giai, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà nội 4 Hà Nội Văn phòng Detech Tầng 3,4,5, Tòa nhà Detech, số 107 Nguyễn Phong Sắc, Cầu giấy, Hà Nội 5 Hà Nội Kho Phú Minh 1 Khu CN Phú Minh, Xã Phú Diễn, Huyện Từ Liêm, TP Hà Nội 6 Hà Nội Kho Phú Minh 2 Khu CN Phú Minh, Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội 7 Hà Nội Kho Phú Minh 3 Khu CN Phú Minh, Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội 8 Hà Nội Kho Phú Minh 4 Khu CN Phú Minh, Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội 9 Hà Nội Văn phòng 48 Vạn Bảo 48 Vạn Bảo, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, Hà Nội 10 Hà Nội VPGD Cầu Giấy Số 34 Trần Quốc Hoàn, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP HN 11 Hà Nội VPGD Hai Bà Trưng 59 Nguyễn Công Trứ, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội 12 Hà Nội VPGD Đống Đa 402 Xã Đàn, Quận Đống Đa, Hà Nội 13 Hà Nội Văn phòng Đầm Trấu Số 5 – B10 khu Đầm Trấu, phường Bạc Đằng, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội 14 Hà Nội VPGD Thanh Xuân 154 Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, Hà Nội 15 Hà Nội VPGD Hà Đông V1-A10, The Terra An Hưng, Dương Nội, Hà Đông, Hà Nội 16 Hà Nội Metro POP Hà Đông Lô 28 khu Bãi Sậy, P Hà Cầu, Quận Hà Đông, Hà Nội 17 Hà Nội Metro POP Thanh Xuân 324 Nguyễn Huy Tưởng, Quận Thanh Xuân, Hà Nội 18 Hà Nội VPGD Hoàng Mai Số 959 - 961 Đường Giải Phóng, phường giáp bát, quận Hoàng Mai, Hà Nội 19 Hà Nội VPGD Thanh Trì Số 2 tập thể trung đoàn 17 đường Ngọc Hồi, Ngũ Hiệp, Thanh Trì 20 Hà Nội Văn phòng Đền Lừ Số 47, Lô 5, Đền Lừ 2, Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai, Hà Nội 21 Hà Nội Metro POP Kim Đồng 69 Kim Đồng, Giáp Bát, Quận Hoàng Mai, Hà Nội 22 Hà Nội VPGD Nam Từ Liêm Số 46 Nguyễn Hoàng, Phường mỹ đình 2, Q Nam Từ Liêm, Hà Nội 23 Hà Nội VPGD Bắc Từ Liêm Số 92, Block 12, đường số 23, KĐT thành phố Giao Lưu, Hà Nội 24 Hà Nội Metro POP Bắc Từ Liên Số 7, Ngõ 124 đường Phúc Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, TPHN. (địa chỉ thửa đất : phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội ) 25 Hà Nội VPGD Hoài Đức LK 04-50 Khu Đô Thị Tân Tây Đô, xã Tân Lập, huyện Đan Phượng, Hà Nội 26 Hà Nội Metro POP Hoài Đức số 39 ngõ 83 Tân tây Đô, Tân Lập, Đan Phượng, Hà Nội 27 Hà Nội VPGD Thường Tín Khu đất kinh doanh dịch vụ xã Văn Bình, Huyện Thường Tín, Hà Nội 28 Hà Nội VPGD Phú Xuyên Km 208 Tiểu khu Thao Chính, Thị Trấn phú Xuyên, Huyện Phú Xuyên, Hà Nội 29 Hà Nội VPGD Ứng Hòa 19 Trần Đăng Ninh, thị trấn Vân Đình, huyện Ứng Hòa, Hà Nội 30 Hà Nội VPGD Thanh Oai 130B TT Kim Bài, Thanh Oai, Hà Nội 31 Hà Nội VPGD Mỹ Đức Số 25 Đại Đồng, Thị Trấn Đại Nghĩa, Huyện Mỹ Đức, Hà Nội 32 Hà Nội Metro POP Thanh Oai Thôn Mã Kiều, Phương Trung, Thanh Oai, Hà Nội 33 Hà Nội Metro POP Thường Tín Khu Dịch Vụ Khê Hồi, Thôn Khê Hồi, xã Hà Hồi, huyện Thường Tín, Hà Nội 34 Hà Nội VPGD Quốc Oai Tổ dân phố Phố Huyện, Thị Trấn Quốc Oai, Huyện Quốc Oai, Hà Nội 35 Hà Nội VPGD Chúc Sơn Căn 3 - LK1, Khu nhà ở thấp tầng - Dự án Khu văn phòng giao dịch, thương mai, giới thiệu sản phẩm và nhà ở, thị trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ, Hà Nội 36 Hà Nội VPGD Xuân Mai 2B, tổ 11, TDP Xuân Mai, thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Hà Nội 37 Hà Nội Metro POP Chúc Sơn Khu Ao Ngò, thôn Thái Hòa, xã Hợp Đồng, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. 38 Hà Nội Metro POP Quốc Oai 43 tổ dân phố, Phố Huyện, thị trấn Quốc Oai, Huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội 39 Hà Nội VPGD Long Biên số 256 Ngô GiaTự, phường Đức Giang, quận Long Biên, Hà Nội 40 Hà Nội VPGD Gia Lâm Số 14 Phố Nguyễn Mậu Tài, Thị Trấn Trâu quỳ, Huyện Gia Lâm, Hà Nội 41 Hà Nội VPGD Đông Anh Số 100, Tổ 3 thị Trấn Đông Anh, Huyện Đông Anh, Hà Nội 42 Hà Nội VPGD Sóc Sơn Khu đô thị mới Sóc Sơn, Phù Mã, Phù Linh, Sóc Sơn, Hà Nội 43 Hà Nội VPGD Mê Linh Lô 35 khu nhà ở chia lô - biệt thự nhà vườn xã Tiên Phong, H. Mê Linh 44 Hà Nội Metro POP Long Biên 42 Ngõ 129 Bát Khối, Quận Long Biên , Thành phố Hà Nội 45 Hà Nội Metro POP Đông Anh Thôn Đông, xã Việt Hùng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. 46 Hà Nội VPGD Sơn Tây Tại số 35 La Thành, Phú Thịnh, TX Sơn Tây, Hà Nội 47 Hà Nội VPGD Phúc Thọ Số 404, Tổ dân phố số 6, thị trấn Phúc Thọ, huyện Phúc Thọ, Hà Nội 48 Hà Nội VPGD Đan Phượng Số 122 phố Tây Sơn, Thị Trấn Phùng, Huyện Đan Phượng, Hà Nội 49 Hà Nội VPGD Ba Vì số 560 Phố Nả, thôn Vĩnh Phệ, xã Chu Minh, huyện Ba Vì, Hà Nội 50 Hà Nội VPGD Thạch Thất Số 280, Thôn đồng cam, Thị trấn liên quan, Thạch thất, Hà Nội 51 Hà Nội ĐĐT Ba Vì Thôn Đức Thịnh - Xã Tản Lĩnh - Huyện Ba Vì 52 Hà Nội Metro POP Sơn Tây 103 đường 416 phường Trung Sơn Trầm, TX Sơn Tây, TP Nội Điểm giao dịch FPT khu vực TP. Hồ Chí Minh Khu vực TP. Hồ Chí Minh hiện có 27 điểm giao dịch. STT Tỉnh/TP Tên điểm giao dịch Địa chỉ 1 TP.HCM FTG( tầng 3) Lô 29b-31b-33b tòa nhà FPT Tân Thuận, KCX Tân Thuận, P. Tân Thuận Đông, Q7, HCM 2 TP.HCM FO( tầng 2) Lô 29b-31b-33b tòa nhà FPT Tân Thuận, KCX Tân Thuận, P. Tân Thuận Đông, Q7, HCM 3 TP.HCM Callcenter Tâng 1 tòa nhà ITD, đường Sáng Tạo, KCx Tân Thuận, Q7 4 TP.HCM FTEL 336 Huỳnh Tấn Phát, Phường Bình Thuận, Q7 5 TP.HCM KHO HÀNG LỚN 69 Lê Văn Khương, xã Đông Thạnh, Huyện Hóc Môn 6 TP.HCM KHO HỒ SƠ 658 Huỳnh Tân Phát, Phường Tân Phú, Quận 7 7 TP.HCM PGD Quận 9 385 Man Thiện, Phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, TP.Hồ Chí Minh 8 TP.HCM PGD Thủ Đức 288 Nguyễn Duy Trinh, TP Thủ Đức 9 TP.HCM PGD Chợ Lớn 208 Phạm Văn Chí, Phường 4, Quận 6, TP.Hồ Chí Minh 10 TP.HCM PGD Tân Phú 52 Thống Nhất, Phường Tân Thành, Quận Tân Phú, TPHCM 11 TP.HCM PGD Tân Bình 340E - 340F Hoàng Văn Thụ, Phường 4, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh 12 TP.HCM PGD Bến Thành 124 Sương Nguyệt Ánh, Phường Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh 13 TP.HCM PGD Bình Thạnh 9/2 Hoàng Hoa Thám,P6, Bình Thạnh 14 TP.HCM PGD Cần Giờ 148 Đào Cử, Cần Thạnh, Cần Giờ 15 TP.HCM PGD Củ Chi 408 Tỉnh Lộ 8, Khu phố 4, Thị trấn Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh 16 TP.HCM PGD Thủ Đức 148/1 - 148/3 Hoàng Diệu 2, Phường Linh Chiểu, Quận Thủ Đức. TP. HCM 17 TP.HCM SG9 63/1 Bà Triệu, Thị trấn Hóc Môn, Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh 18 TP.HCM PGD Bình Chánh B11B/23C,Võ Văn Vân,ấp 2A, xã Vĩnh Lộc B, Q. Bình Chánh 19 TP.HCM PGD Bính Chánh 2 E3/67, Ấp 5, xã Phong Phú, Huyện Bình Chánh, HCM 20 TP.HCM PGD Bình Tân 31 Lê Văn Quới, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh 21 TP.HCM PGD Quận 12 156 Lê Văn Khương, Phường Thới An, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh 22 TP.HCM PGD Gò Vấp 1015 Phan Văn Trị, Phường 7, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh 23 TP.HCM PGD Quận 7 198 Lâm Văn Bền, Phường Tân Quy, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh 24 TP.HCM Metro Bình Thạnh 55D5 Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh 25 TP.HCM Metro POP Thủ Đức 64/32/33 Đường số 8, Phường Linh Đông, Thành phố Thủ Đức, Tp.Hồ Chí Minh 26 TP.HCM Metro POP Tân Phú 14 Nguyễn Văn Yến, Phường Tân Thới Hòa, Quận Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh 27 TP.HCM Metro POP Quận 12 15/30 Lâm Thị Hố, PK4, P.Tân Chánh Hiệp, Q.12, Tp.HCM Điểm giao dịch FPT khu vực Nhóm Thập Đại Đô Thị Khu vực Nhóm Thập Đại Đô Thị hiện có 84 điểm giao dịch, tại các tỉnh, thành: Hải Phòng, Hải Dương, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Vũng Tàu, Bình Dương, Đồng Nai. STT Tỉnh/TP Tên điểm giao dịch Địa chỉ 1 Hải Phòng Trụ sở chi nhánh Thửa đất số 1, Tờ bản đồ số 01-2020, Tổ 19, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành Phố Hải Phòng, Việt Nam 2 Hải Phòng VPGD An Dương 2 Số nhà 63 Khu 2, Thị trấn An Dương, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam 3 Hải Phòng VPGD Kiến Thụy Số 114 Cầu Đen, Thị trấn Núi Đối, Huyện Kiến Thụy, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam 4 Hải Phòng VPGD Tiên Lãng Số 146 khu 8, Thị trấn Tiên Lãng, Huyện Tiên Lãng, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam 5 Hải Phòng VPGD Kiến An Số 255 Phan Đăng Lưu, Phường Ngọc Sơn, Quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam 6 Hải Phòng VPGD Thủy Nguyên Xóm Mánh, xã Thủy Đường, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, Việt Nam 7 Hải Phòng VPGD Vĩnh Bảo Số 178 Đông Thái, Thị trấn Vĩnh Bảo, Huyện Vĩnh Bảo, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam 8 Hải Phòng Metro POP 1 Tổ dân phố Thư Trung 2, Phường Đằng Lâm, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam 9 Hải Phòng Metro POP 2 Khu Đầm Tràng, Xã Tân Dương, Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam 10 Hải Phòng Kho hàng Chi nhánh Thửa đất số 134, Tờ bản đồ số 54, Tổ 19, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành Phố Hải Phòng, Việt Nam 11 Hải Dương Trụ sở chi nhánh Số 16+18 Bà Triệu, phường Lê Thanh Nghị, TP Hải Dương, tỉnh Hải Dương, Việt Nam 12 Hải Dương VPGD Thanh Miện Số 91 Nguyễn Lương Bằng, Thị trấn Thanh Miện, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương, Việt Nam 13 Hải Dương VPGD Ninh Giang Quốc lộ 37 Tân Hương, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương, Việt Nam 14 Hải Dương VPGD Bình Giang Số 78 Thống Nhất, TT Kẻ Sặt, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương, Việt Nam 15 Hải Dương VPGD Thanh Hà Số 128 đường 25/5 Khu 1, TT Thanh Hà, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương, Việt Nam 16 Hải Dương VPGD Kinh Môn Số 42 Thanh Niên, phường Hiệp An, TX Kinh Môn, tỉnh Hải Dương, Việt Nam 17 Hải Dương VPGD Chí Linh Số 264 Nguyễn Trãi 1, phường Sao Đỏ, TP Chí Linh, tỉnh Hải Dương, Việt Nam 18 Hải Dương VPGD Gia Lộc Số 162 Lê Thanh Nghị, TT Gia Lộc, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương, Việt Nam 19 Hải Dương Điểm đồn trú Kim Thành Số nhà 29 đường 20-9 , thị trấn Phú Thái, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương 20 Hải Dương Điểm đồn trú Tứ Kỳ Đường 391 TT Tứ Kỳ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương 21 Hải Dương Metro POP Số 14 ngõ 37 Đức Minh, Phường Thanh Bình,Thành phố Hải Dương, Tỉnh Hải Dương, Việt Nam 22 Hải Dương Kho hàng Chi nhánh Số 20, ngõ 113 đường Trường Chinh, phường Thanh Bình. TPHD 23 Quảng Ninh Trụ sở chi nhánh Số nhà 351 - 353 Nguyễn Văn Cừ, Tổ 11 khu 3 , phường Hồng Hải, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam 24 Quảng Ninh VPGD Đông Triều Số nhà 633, khu Vĩnh Hoà, Phường Mạo Khê, Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam 25 Quảng Ninh VPGD Móng Cái Số 21, Lý Tự Trọng, Phường Hoà Lạc, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam 26 Quảng Ninh VPGD Hải Hà Số nhà 51 Nguyễn Du, Thị Trấn Quảng Hà, Huyện Hải Hà, Tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam 27 Quảng Ninh VPGD Quảng Yên Số 34 , đường Trần Hưng Đạo, phường Quảng Yên, Thị xã Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam 28 Quảng Ninh VPGD Uông Bí Số 258 Quang Trung, phường Quang Trung, Thành Phố Uông Bí, Tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam 29 Quảng Ninh VPGD Cẩm Phả Số 484 Trần Phú, Phường Cẩm Thuỷ, Thành Phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh,Việt Nam 30 Quảng Ninh VPGD Tiên Yên Số 211 phố Thống Nhất, Thị Trấn Tiên Yên, Huyện Tiên Yên, Tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam 31 Quảng Ninh VPGD Bãi Cháy Số 152, đường An Tiêm, Phường Hà Khẩu, Thành Phố hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam 32 Quảng Ninh ĐĐT Đầm Hà Phố Lê Hồng Phong, Thị Trấn Đầm Hà, Quảng Ninh 33 Quảng Ninh VPGD Cửa Ông Số 487 phố Lý Thường Kiệt, Phường Cửa Ông, Thành phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam 34 Quảng Ninh Metro POP 01 Số 84 Phố Lý Thường Kiệt, Khu 3, Phường Thanh Sơn, Thành Phố Uông Bí, Tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam 35 Quảng Ninh Metro POP 02 Số 301, Ô số 33, lô K, Cầu 1, đường Thành Công, Phường Cao Xanh, Thành Phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam 36 Quảng Ninh Metro POP cẩm Phả QH dân cư Tây bến Do, Phường Cẩm Trung, Cẩm Phả, Quảng Ninh 37 Đà Nẵng VPGD Ngũ Hành Sơn Lô A4 -1, KĐT Công nghệ FPT Đà Nẵng, đường Trần Quốc Vượng, Phường Hoà Hải, Quận Ngũ Hành Sơn, TP, Đà Nẵng, Việt Nam 38 Đà Nẵng Trụ sở chi nhánh 182-184 Đường 2/9, Phường Hòa Cường Bắc, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng, Việt Nam 39 Đà Nẵng VPGD Sơn Trà 1012 Ngô Quyền, Phường An Hải Đông, Quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng, Việt Nam 40 Đà Nẵng VPGD Thanh Khê 399 Điện Biên Phủ, Phường Hòa Khê, Quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng, Việt Nam 41 Đà Nẵng Metro POP 36 Nhơn Hòa 4, KDC Số 2 đường Nguyễn Huy Tưởng, Phường Hòa An, Quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng, Việt Nam 42 Khánh Hòa Trụ sở chi nhánh Tầng 1, 2 Tòa Nhà 42 Lê Thành Phương, Phường Phương Sài, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam 43 Khánh Hòa VPGD Ninh Hòa Số 10 đường Nguyễn Thị Ngọc Oanh, Phường Ninh Hiệp, Thị xã Ninh Hòa, tỉnh KHánh Hòa 44 Khánh Hòa VPGD Cam Lâm Số 20 Nguyễn Du, Thị trấn Cam Đức, huyện Cam Lâm, tỉnh KHánh Hòa, Việt Nam 45 Khánh Hòa VPGD Nam Nha Trang STH22,32 và STH22,32 đường Thích Quảng Đức, Phường Phước Hải, TP Nha Trang, tỉnh KHánh Hòa 46 Khánh Hòa VPGD Vạn Ninh Số 18 Nguyễn Huệ, Thị trấn Vạn Giã, Huyện Vạn Ninh, tỉnh KHánh Hòa 47 Khánh Hòa VPGD Cam Ranh Số 467 đường 3/4, Phường Cam Linh, Thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa 48 Khánh Hòa VPGD Diên Khánh Thôn Phú Ân Nam. xã Diên An, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam 49 Khánh Hòa Metro POP Chương Dương Số 05 Chương Dương, Phường Phước Hòa, Thành Phố Nha Trang, tỉnh KHánh HÒa 50 Khánh Hòa Metro POP Phan Đình Giót Sô 66 Phan Đình Giót, Phường phương Sài, TP Nha Trang, tỉnh KHánh Hòa 51 Khánh Hòa Metro POP Phú Nông Số 06 Phú Nông, xã Vĩnh Ngọc, Thành Phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam 52 Khánh Hòa Kho hàng chi nhánh Số 1294 đường 23/10, thôn Võ Cang, xã Vĩnh Thạnh, Thành phố Nha Trang, tỉnh KHánh Hòa 53 Vũng Tàu Trụ sở chi nhánh 186 Trương Công Định, Phường 3, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Việt Nam 54 Vũng Tàu VPGD TX. Phú Mỹ 38 Hùng Vương, Phường Phú Mỹ, Thị Xã Phú Mỹ, Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Việt Nam 55 Vũng Tàu VPGD TP. Bà Rịa Vũng Tàu 568 Võ Văn Kiệt, Phường Long Tâm, Thành phố Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam 56 Vũng Tàu VPGD Châu Đức 265 Lê Hồng Phong, Thị trấn Ngãi Giao, Huyện Châu Đức, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Việt Nam 57 Vũng Tàu VPGD Xuyên Mộc 80 Quốc Lộ 55, Khu phố Phước Hòa, Thị trấn Phước Bửu, Huyện Xuyên Mộc, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 58 Vũng Tàu Metro POP 01 3 Nguyễn Hữu Huân, Phường Long Tâm, Thành Phố Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Việt Nam, 59 Vũng Tàu Metro POP 02 106/2D Chu Mạnh Trinh, Phường 8, Thành Phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Việt Nam 60 Vũng Tàu Kho hàng Chi nhánh 02 37 Phạm Văn Dinh, Phường Thắng Nhất, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Việt Nam 61 Vũng Tàu Kho hàng Chi nhánh 01 292 Lê Hồng Phong, Phường 8, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Việt Nam 62 Bình Dương Trụ sở Chi nhánh 9-10 Lô B1, Đường D9, KDC Chánh Nghĩa, Chánh Nghĩa, Thủ Dầu Một, Bình Dương, Việt Nam 63 Bình Dương VPGD Dĩ An 24B Lý Thường Kiệt, P. Dĩ An, Tp. Dĩ An, Bình Dương, Việt Nam 64 Bình Dương VPGD Thuận An Ô 8, Lô 2, KTM Phú Hồng Lộc, Đường 22/12, Thuận Giao, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam 65 Bình Dương VPGD Tân Uyên 1 DT746, Ấp Tân Hóa, Tân Vĩnh Hiệp, Tân Uyên, Bình Dương, Việt Nam 66 Bình Dương VPGD Bến Cát 1 Lô LK A11, KĐT Thịnh Gia, P. Tân Định, Bến Cát, Bình Dương, Việt Nam 67 Bình Dương VPGD Phú Giáo 606 DT741, TT. Phước Vĩnh, H. Phú Giáo, Bình Dương, Việt Nam 68 Bình Dương VPGD Dầu Tiếng 260 Đường 13/3, Kp 4B, TT. Dầu Tiếng, Dầu Tiếng, Bình Dương, Việt Nam 69 Bình Dương VPGD Bàu Bàng 6 Lô B1, Đường DH516, KDC Huỳnh Gia Phát, TT. Lai Uyên, Bàu Bàng, Bình Dương, Việt Nam 70 Bình Dương Metro POP 125 KDC Cửu Long, P. Bình Hòa, Tp. Thuận An, Bình Dương, Việt Nam 71 Bình Dương Kho CN 1348 Huỳnh Văn Lũy, KP1, P. Phú Tân, Tp. Thủ Dầu Một, Bình Dương, Việt Nam 72 Đồng Nai Trụ sở chi nhánh 791 Đường Đồng Khởi, Khu phố 8, Phường Tân Phong, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam 73 Đồng Nai VPGD Long khánh Số 47 CMT8, P. Xuân An, Tx. Long Khánh, tỉnh Đồng Nai 74 Đồng Nai VPGD Định Quán 107 Tổ 2, Ấp 114, Thị trấn Định Quán, Huyện Định Quán, Đồng Nai 75 Đồng Nai VPGD Long Thành 46 Võ Thị Sáu, Thị trấn Long Thành, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai. 76 Đồng Nai VPGD Trảng Bom 1887 Quốc lộ 1A, Ấp Quảng Hòa, Xã Quang Tiến, Huyện Trảng Bom, Đồng Nai 77 Đồng Nai VPGD Thống Nhất 42/1A Đức Long 1, Xã Gia Tân 2, Huyện Thống Nhất, Đồng Nai 78 Đồng Nai VPGD Xuân Lộc Khu phố 3, Thị trấn Gia Ray, Huyện Xuân Lộc, Đồng Nai 79 Đồng Nai VPGD Nhơn Trạch B12/18, Xã Long Thọ, H. Nhơn Trạch, T. Đồng Nai 80 Đồng Nai VPGD Vĩnh Cửu 43 Quang Trung, Tổ 26, KP.5, TT. Vĩnh An, H. Vĩnh Cửu, T. Đồng Nai 81 Đồng Nai VPGD Tân Phú Số 1002, Khu 11, TT. Tân Phú, H. Tân Phú, T. Đồng Nai 82 Đồng Nai VPGD Cẫm Mỹ Tổ 3, Ấp 5, Đường Tỉnh 746, xã Sông Ray, huyện Cẩm Mỹ, Đồng Nai 83 Đồng Nai Metro POP 01 295/1 Phan Trung, Khu phố 2, P. Tân Mai, Tp. Biên Hòa, T. Đồng Nai 84 Đồng Nai Metro POP 02 77/101 Trần Quốc Toản; Khu phố 2, phường Bình Đa, TP.Biên Hòa Điểm giao dịch FPT khu vực Tây Bắc Bộ Khu vực Tây Bắc Bộ hiện có 72 điểm giao dịch, tại các tỉnh, thành: Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang. STT Tỉnh/TP Tên điểm giao dịch Địa chỉ 1 Cao Bằng Trụ sở chi nhánh Số 08 phố Kim Đồng, Tổ 12, phường Hợp Giang, TP Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng 2 Lạng Sơn Trụ sở chi nhánh Sô 286́A, đường Hùng Vương, xã Mai Pha, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam 3 Lạng Sơn VPGD Lộc Bình Số nhà 57B, khu Minh Khai,TT ộc Bình , tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam 4 Lạng Sơn VPGD Hữu Lũng Số 215, đường Chi Lăng, TT Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam 5 Lạng Sơn VPGD Tràng Định Số 168, khu Nhà thờ, TT Thất Khê, huyên Tràng Định, tỉnh Lạng Sưn 6 Lạng Sơn ĐĐT Chi Lăng Số nhà 83 đường Đại Huề, Khu Ga Bắc, TT Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn 7 Lạng Sơn Metro POP Số 32, đường Phú Lộc IV, phường Vĩnh Trại, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam 8 Bắc Giang Trụ sở chi nhánh Lô A-LK 36-06, khu số 2, khu đô thị phía Nam, xã Tân Tiến, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. 9 Bắc Giang VPGD Hiệp Hòa Số nhà 61, đường Hoàng Văn Thái, khu 4, Thị Trấn Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. 10 Bắc Giang VPGD Lục Nam Số 26, phố Bình Minh, thị Trấn Đồi Ngô, Huyện Lục Nam, Tỉnh Bắc Giang, Việt Nam 11 Bắc Giang VPGD Yên Dũng Tổ dân phố 5, thị trấn Nham Biền, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam 12 Bắc Giang VPGD Tân Yên Thôn Tiến Phan 2, thị trấn Nhã Nam, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam 13 Bắc Giang VPGD Việt Yên Số 494, Hoàng Hoa Thám, P. Bích Động, thị xã Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam 14 Bắc Giang VPGD Lục Ngạn Tổ dân phố Mới, thị xã Chũ, tỉnh Bắc Giang 15 Bắc Giang ĐĐT Lạng Giang Khu đô thị phía Tây, thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 16 Bắc Giang Metro POP Số nhà 65, đường Nguyễn Doãn Dịch, phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, Việt Nam 17 Thái Nguyên Trụ sở chi nhánh Số 66,đường Bắc Sơn,tổ 11,phường Hoàng Văn Thụ,thành phố thái nguyên,tỉnh thái nguyên 18 Thái Nguyên VPGD Phổ Yên Số 52,đường tôn đức thắng,tổ 1,phường ba hàng,thành phố phổ yên,tỉnh thái nguyên 19 Thái Nguyên VPGD Phú Lương Tiểu khu dương tự minh,thị trấn Đu,huyện Phú Lương,tỉnh Thái Nguyên 20 Thái Nguyên VPGD Phú Bình Tổ 4, thị trấn Hương Sơn,huyện Phú bình,tỉnh thái nguyên 21 Thái Nguyên VPGD Đại Từ Tổ dân phố Cầu Thành 2,thị trấn Hùng Sơn,huyện Đại Từ,tỉnh Thái Nguyên 22 Thái Nguyên ĐĐT Sông Công Tổ 8, Thắng Lợi, Sông Công, Thái Nguyên 23 Thái Nguyên ĐĐT Định Hóa Xã Trung Hội,huyện Định Hóa,tỉnh Thái Nguyên. 24 Thái Nguyên Metro POP Đường Đồng Quang Mới, Tổ 10, Phường Đồng Quang, thành phố Thái Nguyên, Thái Nguyên 25 Thái Nguyên Kho hàng chi nhánh Số 36A,Tổ 11,phường hoàng văn thụ,thành phố thái nguyên,tỉnh thái nguyên 26 Bắc Ninh Trụ sở chi nhánh Số 103 Lê Thánh Tông, phường Võ Cường, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam 27 Bắc Ninh VPGD Yên Phong Số 248 Phố Mới, Thị trấn Chờ, Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam 28 Bắc Ninh VPGD Quế Võ Khu nhà ở thương mại và xã hội Kinh Bắc, Phường Phố Mới, Thị xã Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam 29 Bắc Ninh VPGD Lương Tài Số 450 Hàn Thuyên, Thị trấn Thứa, Huyện Lương Tài, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam 30 Bắc Ninh VPGD Từ Sơn Số 6 Lý Thánh Tông, Phường Đông Ngàn, Thành phố Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam 31 Bắc Ninh VPGD Thuận Thành Khu phố Khám, phường Gia Đông, Thị xã Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam 32 Bắc Ninh Metro POP 01 Số 58 Thành Cổ, Phường Vệ An, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh 33 Bắc Ninh Metro POP 02 Khu phố Tam Lư, Phường Đồng Nguyên, Thành phố Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam 34 Bắc Ninh Kho hàng chi nhánh Số 6 Khu phố Vĩnh Kiều 2, Phường Đồng Nguyên , Thành phố Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh, Việt Nam 35 Vĩnh Phúc Trụ sở chi nhánh Đường Hùng Vương, P.Tích Sơn, TP Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc 36 Vĩnh Phúc VPGD Yên Lạc TDP 3 Đoài, Thị Trấn Yên Lạc, Huyện Yên Lạc, Tỉnh Vĩnh Phúc 37 Vĩnh Phúc VPGD Vĩnh Tường 265 Đường Lê Xoay, Thị trấn Vĩnh Tường, Huyện Vĩnh Tường, Tỉnh Vĩnh Phúc 38 Vĩnh Phúc VPGD Lập Thạch TDP Vĩnh Thịnh, Thị trấn Lập Thạch, Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc 39 Vĩnh Phúc VPGD Phúc Yên Phường Xuân Hoà, TP Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc 40 Vĩnh Phúc ĐĐT Tam Dương Phố Me, Thị Trấn Hợp Hoà, Tam Dương 41 Vĩnh Phúc Metro POP 26, Hạ Cảnh Đức, Phường Khai Quang, Thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc 42 Phú Thọ Trụ sở chi nhánh Tổ 18A, Phố Minh Hà, Phường Tiên Cát, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ 43 Phú Thọ VPGD TX Phú Thọ SN 78, Phố Hòa Bình, Âu Cơ, TX Phú Thọ 44 Phú Thọ VPGD Thanh Thủy Khu Phố, Thị trấn Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ 45 Phú Thọ VPGD Lâm Thao Số nhà 469, Khu 14, TT Hùng Sơn, Huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 46 Phú Thọ VPGD Cẩm Khê SN 395 Đường Hoa Khê, TT Cẩm Khê, Huyện Cẩm Khê, Tỉnh Phú Thọ 47 Phú Thọ VPGD Đoan Hùng Số 338 Khu Tân Long, Thị trấn Đoan Hùng, Huyện Đoan Hùng, Tỉnh Phú Phọ 48 Phú Thọ Điểm Đồn trú Thanh Ba Khu 10, thị trấn Thanh Ba, huyện Thanh Ba, Phú Thọ 49 Phú Thọ Điểm Đồn trú Thanh Sơn SN 038, Khu Ba Mỏ, TT Thanh Sơn, Huyện Thanh Sơn, Tỉnh Phú Thọ 50 Phú Thọ Điểm Đồn trú Hạ Hòa Khu 11, TT Hạ Hòa, Huyện Hạ Hòa, Tỉnh Phú Thọ 51 Phú Thọ Điểm Đồn trú Tam Nông Khu 4 - Hương Nộn, Tam Nông, Phú Thọ 52 Phú Thọ Điểm Đồn trú Yên Lập Khu Đồng Dân, Xã Đồng Thịnh, H. Yên lập, T. Phú Thọ 53 Phú Thọ Metro POP SN 26, Tổ 35C, Phố Thi Đua, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 54 Phú Thọ Kho hàng chi nhánh Tổ 18A, Phố Minh Hà, Phường Tiên Cát, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ 55 Tuyên Quang Trụ sở chi nhánh Số 118 đường Trần Phú, tổ 17, P.Tân Quang, Tp.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang 56 Tuyên Quang VPGD Sơn Dương Tổ dân phố Quyết Tiến, thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang 57 Tuyên Quang ĐĐT Tam Đa SN 263 Lý Nam Đế tổ 17, P.Tân Quang, Tp. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang 58 Tuyên Quang ĐĐT Chiêm Hóa TDP Vĩnh Lim, TT Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa, Tuyên Quang 59 Tuyên Quang ĐĐT Hàm Yên TDP Tân Kỳ, TT Tân Yên, huyện Hàm Yên, Tuyên Quang 60 Tuyên Quang Metro POP Tổ 17, Phường Tân Quang, TP Tuyên Quang. 61 Tuyên Quang Kho hàng chi nhánh Số 116 đường Trần Phú, tổ 17, phường Tân Quang, TP Tuyên Quang 62 Yên Bái Trụ sở chi nhánh Số LK-D04, tổ 8, phường Minh Tân, thành phố Yên Bái , tỉnh Yên Bái , Việt Nam 63 Yên Bái VPGD Mậu A Số nhà 176, đường Tuệ Tĩnh, thị trấn Mậu A, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái , Việt Nam 64 Yên Bái Điểm đồn trú Nghĩa Lộ Số nhà 21A, đường Hoàng Liên Sơn, Phường Trung Tâm, TX Nghĩa Lộ 65 Yên Bái Metro POP Số nhà 170, đường Cao Thắng; phường Yên Ninh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái, Việt Nam 66 Lào Cai Trụ sở chi nhánh Số nhà 228 đường Hoàng Liên, tổ 30, phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 67 Lào Cai VPGD Bảo Thắng Số nhà 039 khuất Quang Chiến, thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai, Việt Nam 68 Lào Cai Điểm đồn trú Bảo Yên Số nhà 99 võ Nguyên Giáp, TT phố Ràng, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 69 Lào Cai Metro POP Số nhà 085 đường Trần Đăng Ninh, phường Cốc Lếu, Thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 70 Lào Cai Kho hàng chi nhánh Lô đất 48, đường A2, Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải, phường Duyên Hải, thành phố Lào cai, Lào Cai 71 Hà Giang Trụ sở chi nhánh Số 12, phường Trần Phú, thành phố Hà Giang 72 Hà Giang VPGD Bắc Quang Số 816A Trường Chinh, tổ 7, thị trấn Việt Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang Điểm giao dịch FPT khu vực Đông Bắc Bộ Khu vực Đông Bắc Bộ hiện có 85 điểm giao dịch, tại các tỉnh, thành: Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Hưng Yên, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh. STT Tỉnh/TP Tên điểm giao dịch Địa chỉ 1 Điện Biên Trụ sở chi nhánh Số 584, đường Võ Nguyên Giáp, tổ dân phố 1, phường Tân Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên, Việt Nam 2 Điện Biên VPGD Tuần Giáo Số nhà 49, khối Thắng Lợi, thị trấn Tuần Giáo, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên, Việt Nam 3 Điện Biên Trạm Cont Tầng 3, Tòa nhà Bưu điện huyện Tuần Giáo, khối Tân Giang, thị trấn Tuần Giáo, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên 4 Điện Biên Kho hàng chi nhánh Số nhà 35, tổ 15, đường Sùng Phái Sinh, phường Him Lam, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên 5 Sơn La Trụ sở chi nhánh Lô PG1-06, khu Vincom, tổ 3, phường Quyết Thắng, thành phố Sơn La 6 Sơn La VPGD Mai Sơn Tiểu khu 5, TT Hát Lót, huyện Mai Sơn, Sơn La 7 Sơn La VPGD Mộc Châu Số nhà 21, Tiểu khu 4, Thị trấn Mộc Châu, Huyện Mộc Châu 8 Sơn La VPGD Thuận Châu Số 41, Tiểu Khu 3, TT. Thuận Châu, Thuận Châu, Sơn La 9 Sơn La Metro POP Tổ 7, phường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. 10 Hòa Bình Trụ sở chi nhánh Số 313 Đường Trần Hưng Đạo, Phường Quỳnh Lâm, Thành phố Hoà Bình, Tỉnh Hoà Bình 11 Hòa Bình VPGD Lương Sơn Tiểu khu 6, thị trấn Lương Sơn, Huyện Lương Sơn, Tỉnh Hoà Bình 12 Hòa Bình VPGD Tân Lạc Số 94 Khu Tân Hoà, Thị trấn Mãn Đức, Huyện Tân Lạc, Tỉnh Hoà Bình, Việt Nam 13 Hòa Bình VPGD Kim Bôi Khu Lục Cả, Thị Trấn Bo, Huyện Kim Bôi, Tỉnh Hoà Bình, Việt Nam 14 Hòa Bình VPGD Lạc Thủy 59 Đường Trần Hưng Đạo, Khu 9, Thị trấn Chi Nê, Huyện Lạc Thuỷ, Tỉnh Hoà Bình 15 Hòa Bình Metro POP Số 04 ngách 1/114 Đường Trần Hưng Đạo, Phường Đồng Tiến, Thành phố Hoà Bình, Tỉnh Hoà Bình, Việt Nam 16 Hà Nam Trụ sở chi nhánh PG02-05, khu nhà liền kề Vincom, đường Châu Cầu, Phường Minh Khai, Thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam, Việt Nam 17 Hà Nam VPGD Lý Nhân Số 238 đường Trần Nhân Tông, thị trấn Vĩnh Trụ, Huyện Lý Nhân, tình Hà Nam, Việt Nam 18 Hà Nam VPGD Duy Tiên Khu đô thị Đồng Văn Xanh, xã Duy Minh, Huyện Duy Tiên, tình Hà Nam, Việt Nam 19 Hà Nam ĐĐT Bình Lục TDP Thọ Lương, TT Bình Mỹ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam 20 Hà Nam Metro POP Số 27 Ngõ 132 Đinh Tiên Hoàng, Phường Thanh Châu, Thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam, Việt Nam 21 Hà Nam Kho hàng chi nhánh Phố Trương Công Giai, Phường Thanh Châu, TP Phủ Lý, Hà Nam 22 Ninh Bình Trụ sở chi nhánh SN 02, ngõ 469 Lê Thái Tổ, Phố Tuệ Tĩnh, Phường Nam Thành, TP. Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình 23 Ninh Bình VPGD Tam Điệp Số 263, đường Quang Trung, tổ 9, Phường Trung Sơn, Thành phố Tam Điệp, Tỉnh Ninh Bình, Việt Nam 24 Ninh Bình VPGD Yên Khánh Số 248, Đường Lê Thánh Tông, Thị trấn Yên Ninh, Huyện Yên Khánh, Tỉnh Ninh Bình, Việt Nam 25 Ninh Bình VPGD Kim Sơn Tổ 12, Xã Đồng Hướng, Huyện Kim Sơn, Tỉnh Ninh Bình, Việt Nam 26 Ninh Bình Metro POP SN 40, ngõ 4, Đường Nam Bình, Phường Nam Bình, Thành phố Ninh Bình, Tỉnh Ninh Bình 27 Nam Định Trụ sở chi nhánh Số 6 đường Đông A, Khu đô thị Hòa Vượng, P.Lộc Vượng, TP.Nam Định, Tỉnh Nam Định, 28 Nam Định VPGD Ý Yên Quốc lộ 38B, Thôn Tu Cổ, Xã Yên Khánh, huyện Ý Yên, Tỉnh Nam Định 29 Nam Định VPGD Hải Hậu Số 97 khu 5 thị trấn Cồn. huyện Hải Hậu, Tỉnh Nam Định, Việt Nam 30 Nam Định VPGD Trực Ninh 18, đường Hữu Nghị, TT Cổ Lễ, Trực Ninh 31 Nam Định VPGD Xuân trường số 350 tổ 18 thị trấn Xuân Trường, huyện Xuân Trường, Tỉnh Nam Định. Việt Nam 32 Nam Định VPGD Giao Thủy Xóm 14 Hoành Sơn - Giao Thuỷ 33 Nam Định Metro POP 24 Lê Anh Xuân, xã Lộc An, TP.Nam Định, tỉnh Nam Định 34 Nam Định Metro POP (Nhà ở CBNV) Khu dân cư mới Bốt Điền, Phường Quang Trung, Tỉnh Nam Định 35 Thái Bình Trụ sở chi nhánh Số 168 Nguyễn Thị Minh Khai, Tổ 46, P. Bồ Xuyên, Tp Thái Bình, tỉnh Thái Bình, Việt Nam 36 Thái Bình VPGD Thái Thụy tổ dân phố Bao Trình, thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình, Việt Nam 37 Thái Bình VPGD Tiền Hải thôn Đông,xã Tây Giang, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, Việt Nam 38 Thái Bình VPGD Đông Hưng Số 253 khu 1 thị trấn Đông Hưng, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình, Việt Nam 39 Thái Bình VPGD Quỳnh Phụ Thôn Lương Cự Bắc, xã Quỳnh Hồng, huyện Quỳnh Phụ, Thái Bình 40 Thái Bình VPGD Hưng Hà 522, đường Long Hưng, thị trấn Hưng Hà, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình, Việt Nam 41 Thái Bình VPGD Kiến Xương Khu Quang Trung, thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình, Việt Nam 42 Thái Bình DĐT Vũ Thư Thôn Khê Kiều xã Minh Khai, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 43 Thái Bình Metro POP Số 97 Trần Nhân Tông, P. Lê Hồng Phong, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình, Việt Nam 44 Thái Bình Kho hàng chi nhánh Cụm công nghiệp Phong Phú, đường Quách Đình Bảo, Phường Tiền Phong,thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình, Việt Nam 45 Hưng Yên Trụ sở chi nhánh Số 1, khu bến xe Mỹ Hào, phường Nhân Hòa, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên 46 Hưng Yên VPGD Ân Thi Số 6, khu trung tâm thương mại Ân Thi, thị trấn Ân Thi, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam 47 Hưng Yên VPGD Văn Lâm Số 34 nhà liền kề khu TTTM Như Quỳnh, thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng yên, Việt Nam 48 Hưng Yên VPGD Tiên Lữ Số 434 phố Nguyễn Trãi, thị trấn Vương, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam 49 Hưng Yên VPGD Văn Giang Số nhà 401, thị trấn Văn Giang, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam 50 Hưng Yên VPGD TP. Hưng Yên Số 88 Tuệ Tĩnh, phường Hiến Nam, thành phố Hưng yên, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam 51 Hưng Yên VPGD Khoái Châu Thị Tứ Bô Thời, xã Hồng Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam 52 Hưng Yên Metro POP Thôn Thanh Xá, xã Nghĩa Hiệp, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên 53 Hưng Yên Kho hàng chi nhánh 01 Khu bến xe Mỹ Hào, phường Nhân Hòa, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên 54 Hưng Yên Kho hàng chi nhánh 02 Số 2, Khu bến xe Mỹ Hào, phường Nhân Hòa, thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên 55 Thanh Hóa Trụ sở Chi nhánh Lô 04-05 MB2072, đường Nguyễn Duy Hiệu, Phường Đông Hương, TP.Thanh Hoá. 56 Thanh Hóa VPGD Bỉm Sơn 94 Nguyễn Huệ, phường Ngọc Trạo, TX. Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 57 Thanh Hóa VPGD Tĩnh Gia 30 Lê Đình Châu, Tiểu khu 2, Thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 58 Thanh Hóa VPGD Quảng Xương Ngã 5 Soto, xã Tiên Trang, huyện Quảng Xương 59 Thanh Hóa VPGD Hậu Lộc 270 Bà triệu , Khu Trung Phú, Thị trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá. 60 Thanh Hóa VPGD Sầm Sơn Khu TĐC Sông Đơ, KP Sơn thắng, P. Trường Sơn, TP/Sầm Sơn 61 Thanh Hóa VPGD Nông Cống Số nhà 335 đường Bà Triệu thị trấn nông Cống, huyện Nông Cống 62 Thanh Hóa VPGD Hoằng Hoá Số 70 Đường ĐT510 KP.Vinh Sơn, TTr. Bút sơn, huyện Hoằng Hoá 63 Thanh Hóa VPGD Thiệu Hoá Số 337 QL45, tiểu khu 2, Thị trấn Thiệu Hoá, huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá 64 Thanh Hóa VPGD Nga Sơn Số nhà 149 Tiểu Khu 3, Thị trấn Nga Sơn, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá 65 Thanh Hóa VPGD Triệu Sơn Số nhà 74 Triệu Quốc Đạt, TT Triệu Sơn, Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hoá. 66 Thanh Hóa VPGD Thọ Xuân Khu 5, thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá 67 Thanh Hóa Metro POP 27 Hàng Nan, P.Lam Sơn, Tp.Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá 68 Thanh Hóa Kho vật tư Chi nhánh Phố Thành Mai, P.Quảng Thành, TP.Thanh Hoá 69 Nghệ An Trụ sở chi nhánh Lô 01, BT05, đường Phạm Đình Toái, xã Nghi Phú, TP Vinh 70 Nghệ An VPGD Diễn Châu Xóm 6 Diễn Thành, Diễn Châu Nghệ An 71 Nghệ An VPGD Cửa Lò Đường Nguyễn Cảnh Quế , khối 1, Phường Thu Thủy, Thị Xã Cửa Lò , Tỉnh Nghệ An , Việt Nam 72 Nghệ An VPGD Hoàng Mai Số 100 Nguyễn Tất Thành, Xã Quỳnh Vinh, , Thị Xã Hoàng Mai, Tỉnh Nghệ An, Việt Nam 73 Nghệ An VPGD Đô Lương Xóm 4 Xã Đông Sơn, Huyện Đô Lương Tỉnh Nghệ An , Việt Nam 74 Nghệ An VPGD Thái Hòa Số 16 Lý Thường Kiệt, Phường Quang Tiến, Thị Xã Thái Hòa , Tỉnh Nghệ An , Việt Nam 75 Nghệ An VPGD Cầu Giát Khối2, Thị Trấn Cầu Giát huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An, Việt Nam 76 Nghệ An VPGD Nam Đàn Số 134 khối Ba Hà, TT Nam Đàn, H. Nam Đàn, Nghệ An 77 Nghệ An Metro POP Khối 3, phường Quán Bàu, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. 78 Hà Tĩnh Trụ sở chi nhánh Số 115 Nguyễn Biểu, Phường Nam Hà Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh 79 Hà Tĩnh VPGD Kỳ Anh Xóm Xuân Thọ, Xã Kỳ Tân, Huyện Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam 80 Hà Tĩnh VPGD Can Lộc Tổ dân phố 12, Thị Trấn Nghèn, Huyện Can Lộc, Tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam 81 Hà Tĩnh VPGD Hồng Lĩnh Số 25 Đường Trần Phú, Phường Nam Hồng, Thị xã Hồng Lĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam 82 Hà Tĩnh VPGD Cẩm Xuyên Số 95 đường Nguyễn Biên, Tổ 8 Thị trấn Cẩm Xuyên, huyện Cầm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh 83 Hà Tĩnh ĐĐT Đức Thọ Vùng Ngã tư Yên Trung, Xã Đức Yên, Huyện Đức Thọ, Tỉnh Hà Tĩnh 84 Hà Tĩnh Metro POP Số 5, Ngõ 318 Đường Nguyễn Công Trứ, Phường Thạch Quý, Thành phố Hà Tĩnh, Việt Nam 85 Hà Tĩnh Kho hàng CN Lô 6b, KCN Bắc Quý, Phường Thạch quý, Thành phố Hà tĩnh Điểm giao dịch FPT khu vực Miền Trung và Tây Nguyên Khu vực Miền Trung và Tây Nguyên hiện có 52 điểm giao dịch, tại các tỉnh, thành: Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk. STT Tỉnh/TP Tên điểm giao dịch Địa chỉ 1 Quảng Bình Trụ sở chi nhánh Đường Minh Mạng, TDP 15, Phường Bắc Lý, Thành Phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình, Việt Nam 2 Quảng Bình VPGD Ba Đồn Số 148, Đường Chu Văn An, Phường Ba Đồn, Thị Xã Ba Đồn, Tỉnh Quảng Bình, Việt Nam 3 Quảng Bình DĐT Lệ Thủy Nguyễn Tất Thành, Thôn Đông Thành, Xã Lệ thuỷ, Quảng Trị 4 Quảng Bình Metro POP Thôn 6 đường Nguyễn Quốc Trinh, Xã Lộc Linh, TP Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình 5 Quảng Bình Kho hàng Chi nhánh Số 110, Tổ dân phố 3, Đường Tạ Quang Bửu, Phường Nam Lý,Thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình, Việt Nam 6 Quảng Trị Trụ sở chi nhánh Số 20 Lê Lợi, Phường 5, TP Đông Hà. Tỉnh Quảng Trị 7 Quảng Trị Metro POP Số 159 Quốc lộ 9, Phường 5, TP Đông Hà. Tỉnh Quảng Trị 8 Quảng Trị Kho hàng Chi nhánh Lương Khánh Thiện, Khu phố 11, Phường 5, T.p Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị 9 Huế VPGD Phạm Văn Đồng 72 Phạm Văn Đồng, Phường Vỹ dạ, thành phố Huế 10 Huế VPGD Phú Lộc 161 Lý Thánh Tông, Xã Phú Lộc, TP Huế 11 Huế VPGD Hương Trà 145 Cách Mạng Tháng 8, Phường Hương Trà, Phành phố Huế 12 Huế Metro POP Số 35, Xóm 3 Lại Thế, Phường Mỹ Thượng, Phành phố Huế 13 Huế Kho hàng Chi nhánh Tổ 6, Khu vực 3, Phường Hương An , thành phố Huế 14 Quảng Nam Trụ sở Chi nhánh 53 Phan Bội Châu, Phường Tân Thành, TP Tam Kỳ, Quảng Nam 15 Quảng Nam VPGD Hội An 490 Hai Bà Trưng, Phường Tân An, TP Hội An, Quảng Nam 16 Quảng Nam VPGD Đại Lộc 83 Đỗ Đăng Tuyển, Thị Trấn Ái Nghĩa, Huyện Đại Lộc, Tỉnh Quảng Nam. 17 Quảng Nam ĐĐT Điện Bàn 115 Trần Quý Cáp, TT Vĩnh Điện, thị xã Điện Bàn, Quảng Nam 18 Quảng Nam Metro POP 04 Nguyễn Tất Thành, Phường Tân An, Thành Phố Hội An, Tỉnh Quảng Nam 19 Quảng Nam Kho hàng Chi nhánh 01 Thôn Trà Quế, Xã Cẩm Hà, Thành phố Hội An, Tỉnh Quảng Nam 20 Quảng Nam Kho hàng Chi nhánh 02 Khối phố 8, Phường An Sơn, Thành phố Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam 21 Quảng Ngãi Trụ sở chi nhánh 249 Phan Bội Châu, Phường Trần Hưng Đạo, TP Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi 22 Quảng Ngãi VPGD Bình Sơn Ngã 3 Trà Bồng, Xã Bình Long, Huyện Bình Sơn, Tỉnh Quảng Ngãi 23 Quảng Ngãi ĐĐT Mộ Đức Chợ Thi Phổ, Phước Thịnh, Xã Đức Thạnh, Huyện Mộ Đức, Tỉnh Quảng Ngãi 24 Quảng Ngãi Kho hàng chi nhánh H150 Phan Bội Châu, Phường Lê Hồng Phong, TP Quảng Ngãi, Tỉnh Quảng Ngãi 25 Bình Định Trụ sở chi nhánh 94 Phạm Hùng, P. Lý Thường Kiệt, Tp. Quy Nhơn, Bình Định 26 Bình Định VPGD Phù Cát 466 Quang Trung, TT. Ngô Mây, H. Phù Cát, Bình Định 27 Bình Định VPGD Phù Mỹ 383 Quang Trung, Thị trấn Phù Mỹ, Huyện Phù Mỹ, Bình Định 28 Bình Định VPGD Bồng Sơn 2689 Quang Trung, Thị trấn Bồng Sơn, TX. Hoài Nhơn, Bình Định 29 Bình Định VPGD Tây Sơn 234 Phan Đình Phùng, TT. Phú Phong, H. Tây Sơn, Bình Định 30 Bình Định VPGD An Nhơn Số 27 Ngô Gia Tự, TX. An Nhơn, Bình Định 31 Bình Định VPGD Tuy Phước Thôn Mỹ Trung, xã Phước Sơn, H. Tuy Phước, Bình Định 32 Phú Yên Trụ sở chi nhánh Số A11 Khu đô thị Hưng Phú, Trần Phú, Phường 5, TP. Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên, Việt Nam 33 Phú Yên VPGD Sông Cầu Số 78 Hoàng Hoa Thám, Phường Xuân Yên, TX Sông Cầu 34 Phú Yên VPGD Đông Hòa Đường Trần Hưng Đạo, Khu phố 2 Hoà Vinh, TX Đông Hoà, Phú Yên 35 Phú Yên Metro POP 13/26 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường 8, TP. Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên, Việt Nam 36 Phú Yên Kho hàng Chi nhánh Đường Nguyễn Tất Thành, Liên Trì 1, xã Bình Kiến, TP.Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên, Việt Nam 37 Kon Tum Trụ sở chi nhánh 208 Phan Chu Trinh, phường Quyết Thắng, TP Kon Tum, tỉnh Kon Tum, Việt Nam 38 Kon Tum VPGD Ngọc Hồi 771 Hùng Vương, TT Plei Kần, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum, VN 39 Gia Lai Trụ sở chi nhánh 67 Tăng Bạt Hổ, Yên Đỗ, pleiku, Gia Lai 40 Gia Lai VPGD An Khê Số 1079 Quang Trung, Phường An Phú, Thị xã An Khê, Tỉnh Gia Lai 41 Gia Lai VPGD Chư Sê 881 Hùng Vương, Thị Trấn Chư Sê, Huyện Chư Sê, Tỉnh Gia Lai 42 Gia Lai VPGD Ayun Pa Lô số 09 Lê Hồng Phong, Phường Đoàn Kết, TX.Ayun Pa, Tỉnh Gia Lai 43 Gia Lai Metro POP 33/9 Trần Quang Diệu, Phường Thống Nhất, Thành phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai 44 Gia Lai Kho hàng Chi nhánh 337 Phan Đình Phùng, Phường Yên Đỗ, Thành phố Pleiku, Tỉnh Gia Lai 45 Đăk Lăk Trụ sở chi nhánh Số 11 Trần Hưng Đạo, phường Thắng Lợi, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk lăk. 46 Đăk Lăk VPGD Eakar Số 218 Nguyễn Tất Thành, thị trấn Eakar, huyện Eakar, Đắk Lắk 47 Đăk Lăk VPGD Krông Pắc Số 430 Giải Phóng, Tổ Dân Phố 3, Thị Trấn Phước An, Huyện Krông Pắc, Tỉnh Đăk Lăk 48 Đăk Lăk VPGD Buôn Hồ Số 749 Hùng Vương, P. An Lạc, TX. Buôn Hồ, Tỉnh Đăk Lăk 49 Đăk Lăk VPGD Cư Jut Đăk Nông 83 Nguyễn Tất Thành, TT. Eat Tling, Huyện Cư Jut, Tỉnh Đăk Nông 50 Đăk Lăk VPGD Đăk Mil Đăk Nông 21A Hùng Vương, TT. Đăk Mil, Đăk Mil, Đăk Nông 51 Đăk Lăk Metro POP 24 Lê Chân, P. Ea Tam, TP. Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đăk Lăk 52 Đăk Lăk Kho hàng Chi nhánh 426/5 Phan Bội Châu, Phường Thành Nhất, TP Buôn Ma Thuật, Tỉnh Đăk Lăk Điểm giao dịch FPT khu vực Đông Nam Bộ Khu vực Đông Nam Bộ hiện có 33 điểm giao dịch, tại các tỉnh, thành: Ninh Thuận, Tây Ninh, Bình Thuận, Bình Phước, Lâm Đồng, Long An. STT Tỉnh/TP Tên điểm giao dịch Địa chỉ 1 Ninh Thuận Trụ sở chi nhánh 352-354 Ngô Gia Tự, Phường Tấn Tài, Tp.Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, Việt Nam 2 Ninh Thuận Metro POP 63 Đào Duy Từ, phường Phước Mỹ, Tp.Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, Việt Nam 3 Ninh Thuận Kho hàng Chi nhánh 298/9 Ngô Gia Tự, Phường Tấn Tài, Tp.Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, Việt Nam 4 Tây Ninh Trụ sở chi nhánh 476 Đường 30/4, KP5, Phường 3, Tp Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh, Việt Nam 5 Tây Ninh VPGD Trảng Bàng KP Lộc An, Phường Trảng Bàng, Thị xã Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh, Việt Nam 6 Tây Ninh VPGD Tân Châu 197 Tổn Đức Thắng, Thị trấn Tân Châu, Huyện Tân Châu, Tỉnh Tây Ninh, Việt Nam 7 Tây Ninh Metro POP Số 3, Hẻm 9, Đường Thuyền, KP Hiệp Lễ, Phường Hiệp Ninh, Thành phố Tây Ninh, Tỉnh Tây Ninh, Việt Nam 8 Tây Ninh Kho hàng Chi nhánh Hẻm 18 (Trường Chinh cũ), KP Hiệp Thạnh, Phường Hiệp Ninh, Thành phố Tây Ninh, Tỉnh Tây Ninh, Việt Nam 9 Bình Thuận Trụ sở chi nhánh 59 Thủ Huân Khoa, Phướng Phú Thủy, Thành phố Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận, Việt Nam 10 Bình Thuận VPGD Lagi 170 Thống Nhất, Phường Tân Thiện, Thị xã Lagi, Tỉnh Bình Thuận, Việt Nam 11 Bình Thuận VPGD Võ Xu 407-409 Cách Mạng Tháng Tám, Thị Trấn Võ Xu, Huyện Đức Linh, Tỉnh Bình Thuận, Việt Nam 12 Bình Thuận VPGD Phan Rí Cửa 59 Quang Trung, TT.Phan Rí Cửa, Huyện Tuy Phong, Tỉnh Bình Thuận, Việt Nam 13 Bình Thuận Metro POP 241 Trần Quang Diệu, Phường Xuân An, Thành Phố Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận, Việt Nam 14 Bình Thuận Kho hàng Chi nhánh 02 Hẻm 65 Nguyễn Thông, Khu Phố 1, Phường Phú Hài, Thành Phố Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận, Việt Nam 15 Bình Thuận Kho hàng Chi nhánh 36 Nguyễn Trãi, Phường Phú Thủy, Thành phố Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận, Việt Nam 16 Bình Thuận Điểm tập kết Tánh Linh 183 Nguyễn Huệ, Tánh Linh, Lâm Đồng 17 Bình Phước Trụ sở chi nhánh 498 quốc lộ 14, Khu phố Phú thịnh, Phường Tân phú, Thành phố. Đồng xoài, Tỉnh Bình phước 18 Bình Phước ĐĐT Chơn Thành KHu phố Hưng Lợi, P. Hưng Long, TX. Chơn Thành, T. Bình Phước 19 Bình Phước Metro POP Khu phố Tân Bình, P. Tân Bình, TP. Đồng Xoài, T. Bình Phước 20 Bình Phước Kho hàng Chi nhánh Đường Võ Văn Tần, Khu phố Tân Trà 1, Phường Tân Bình, Thành phố Đồng Xoài, Tỉnh BÌnh Phước 21 Lâm Đồng Trụ sở chi nhánh 36 Pasteur, Phường 4, TP Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam 22 Lâm Đồng VPGD Bảo Lộc 104A Phan Đình Phùng, Phường 2, TP Bảo Lộc, Tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam 23 Lâm Đồng VPGD Di Linh 532 Hùng Vương, Thị trấn Di Linh, Tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam 24 Lâm Đồng VPGD Đức Trọng 21 Đường 2/4, Thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng, TỈnh Lâm Đồng, Việt Nam 25 Lâm Đồng Metro POP 01 109 Yersin, Phường 10, TP Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam 26 Lâm Đồng Metro POP 02 Hẻm Yên Thế, Phường 2, TP Bảo Lộc, Tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam 27 Lâm Đồng Kho hàng Chi nhánh 01 16D Nguyễn Đình Quân, phường 5, TP Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam 28 Lâm Đồng Kho hàng Chi nhánh 02 190/20 Huỳnh Thúc Kháng, Phường 2, TP Bảo Lộc, TỈnh Lâm Đồng, Việt Nam 29 Long An Trụ sở chi nhánh 142 Hùng Vương, Phường 2, TP Tân An, tỉnh Long An 30 Long An VPGD Đức Hoà 155 Ấp Bình Tả 1, Đức Hoà Hạ, Đức Hoà, Long An 31 Long An VPGD Cần Giuộc 80 Ấp Hòa Thuận 1, xã Trường Bình, Thị trấn Cần Giuộc, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An 32 Long An VPGD Hậu Nghĩa 83 Ô 5, Thị trấn Hậu Nghĩa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An 33 Long An Metro POP 555 Ấp Vĩnh Bình, Xã An Vĩnh Ngãi, Thành phố Tân An, tỉnh Long An Điểm giao dịch FPT khu vực Tây Nam Bộ Khu vực Tây Nam Bộ hiện có 72 điểm giao dịch, tại các tỉnh, thành: An Giang, Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Đồng Tháp, Hậu Giang, Tiền Giang, Bến Tre, Cần Thơ, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng. STT Tỉnh/TP Tên điểm giao dịch Địa chỉ 1 An Giang Trụ sở chi nhánh 132 Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Bình, Thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang 2 An Giang VPGD Châu Đốc Số 54 Trưng Nữ Vương, phường Châu Đốc, tỉnh An Giang 3 An Giang VPGD Châu Phú 281 Quốc Lộ 91, Thị Trấn Cái Dầu, Huyện Châu Phú, tỉnh An Giang 4 An Giang VPGD Chợ Mới 9C Trần Hưng Đạo, Thị Trấn Chợ Mới, Huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang 5 An Giang VPGD Long Xuyên Số 597 Khóm Đông Hưng, P. Đông Xuyên, TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang 6 An Giang VPGD Phú Tân Số 05, Đường Lê Duẩn, Khóm Trung 3, Thị Trấn Phú Mỹ, Huyện Phú Tân, tỉnh An Giang 7 An Giang VPGD Tân Châu 84 Tôn Đức Thắng, P. Long Thạnh, TX Tân Châu, tỉnh An Giang 8 An Giang VPGD Bình Hòa Tổ 19 ấp Phú An 1, xã Bình Hòa, tỉnh An Giang 9 An Giang Metro POP 13C2 Trần Văn Lẫm, P. Đông Xuyên, TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang 10 Kiên Giang Trụ sở chi nhánh Số 259 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Vĩnh Thanh, Thành phố Rạch Gía, Tỉnh Kiên Giang, Việt Nam 11 Kiên Giang VPGD Rạch Giá Lô A2-07 đường Từ Dũ, Phường Vĩnh Quang, Thành phố Rạch Gía, Tỉnh Kiên Giang, Việt Nam 12 Kiên Giang VPGD Châu Thành Số 903, KP. Minh Long, thị trấn Minh Lương, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang, Việt Nam 13 Kiên Giang VPGD Tân Hiệp Số 102 ấp Đông Thành, xã Thạnh Đông A, Huyện Tân Hiệp, Tỉnh Kiên Giang, Việt Nam 14 Kiên Giang VPGD Kiên Lương Số 347 Quốc lộ 80, Thị trấn Kiên Lương, Huyện Kiên Lương, Tỉnh Kiên Giang, Việt Nam 15 Kiên Giang Metro POP Số 97B Trần Hưng Đạo, Phường Vĩnh Thanh Vân, Thành phố Rạch Gía, Tỉnh Kiên Giang, Việt Nam 16 Kiên Giang VPGD An Biên Tổ 4, Khu phố 2, Xã An Biên, Tỉnh An Giang 17 Cà Mau Trụ sở chi nhánh 135 Trần Hưng Đạo, Khóm 8, Phường 5, TP.Cà Mau, Tỉnh Cà Mau, Việt Nam 18 Cà Mau VPGD Cái Nước 288 Quốc lộ 1A, Khóm 2, Thị trấn Cái Nước, Huyện Cái Nước, Tỉnh Cà Mau 19 Cà Mau Metro POP 0 số, đường số 1, Khu tái định cư, Phương 4, Tp.Cà Mai, tỉnh Cà Mau 20 Cà Mau Kho hàng Chi nhánh Ngô Quyền, khóm 6, Phường 1, Thành phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau 21 Cà Mau VPGD Trần Văn Thời Nguyễn Trung Trực, TT Trần Văn Thời, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau 22 Bạc Liêu Trụ sở chi nhánh 44-45 Ninh Bình, Khóm 4, Phường 2, Thành phố Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu, Việt Nam 23 Bạc Liêu VPGD Giá Rai Khóm 5, Phường Hộ Phòng, Thị xã Giá Rai, Tỉnh Bạc Liêu, Việt Nam 24 Bạc Liêu Metro POP 49 đường N7, khu dân cư Hoàng Phát, Phường 1, Thành phố Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu, Việt Nam 25 Bạc Liêu VPGD Phước Long Ấp Nội Ô, xã Phước Long, tỉnh Cà Mau 26 Đồng Tháp Trụ sở chi nhánh 4 Lý Thường Kiệt, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Đồng Tháp 27 Đồng Tháp VPGD Sa Đéc 225 Nguyễn Sinh Sắc, Khóm 2, Phường 2, Tp. Sa Đéc, Đồng Tháp 28 Đồng Tháp VPGD Hồng Ngự 50 Nguyễn Huệ, Phường An Thạnh, Tp. Hồng Ngự, Đồng Tháp 29 Đồng Tháp VPGD Lấp Vò Lý Thái Tổ, Khóm Bình Thạnh 2, TT. Lấp Vò, Huyện Lấp Vò, Đồng Tháp 30 Đồng Tháp VPGD Mỹ Hiệp Quốc lộ 30 - xã Mỹ Long, Huyện Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp 31 Hậu Giang Trụ sở chi nhánh 193H Trần Hưng Đạo, khu vực 3, Phường 5, Vị Thanh, Hậu Giang 32 Hậu Giang VPGD Cái Tắc 281, Quốc lộ L61, Ấp Xẻo Cao,Thạnh Xuân , Huyện Châu Thành A, Tỉnh Hậu Giang 33 Hậu Giang VPGD Ngã Bảy 13, Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Ngã Bảy, Thành phố Ngã Bảy, Hậu Giang 34 Hậu Giang Metro POP 09 Nguyễn Lữ, Khu vực 2, phường 4, TP Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang 35 Hậu Giang VPGD Long Mỹ 144 CMT8, phường Thuận An, tx Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang 36 Tiền Giang Trụ sở chi nhánh Số 284 Ấp Bắc, Phường 10, Thành phố Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang, Việt Nam 37 Tiền Giang VPGD Cai Lậy Số 91 Võ Thanh Tâm, Phường 4, Thị Xã Cai Lậy, Tỉnh Tiền Giang, Việt Nam 38 Tiền Giang VPGD Cái Bè Số 405, Tổ 6, Khu 3, Thị Trấn Cái Bè, Huyện Cái Bè, Tỉnh Tiền Giang, Việt Nam 39 Tiền Giang VPGD Gò Công Số 31 Đồng Khởi, Khu phố 6, Phường 1, Thành Phố Gò Công, Tỉnh Tiền Giang, Việt Nam 40 Tiền Giang Metro POP 179C Ấp Mỹ Thạnh, xã Mỹ Phong, Thành phố.Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. 41 Tiền Giang Điểm kinh doanh Tân Hiệp - Châu Thành Vui lòng liên hệ 1900.6600 42 Tiền Giang VPGD Chợ Gạo Vui lòng liên hệ 1900.6600 43 Tiền Giang Kho hàng Chi nhánh + Kho tạm dự phòng XLSC Số 32B, ấp 4, Xã Trung An, Thành phố Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang, Việt Nam 44 Bến Tre Trụ sở chi nhánh 285K Khu phố 3, Phường Phú Tân, TP.Bến Tre, tỉnh Bến Tre, VN 45 Bến Tre VPGD Ba Tri Thửa đất số 440, 441 tờ bản đồ số 02, Khu phố 2, Thị Trấn Ba tri, huyện Ba tri, tỉnh Bến Tre, VN 46 Bến Tre VPGD Mỏ Cày Bắc Thửa đất số 87, tờ bản đồ số 15, Ấp Thanh Hoà, xã Thành An, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre, VN 47 Bến Tre Kho hàng Chi nhánh 01 168K KP 3, Phường Phú Tân, TP.Bến Tre, tỉnh Bến Tre, VN 48 Bến Tre VPGD New Giồng Trôm VP mới dự kiến bổ sung tháng 11,12/2025 49 Bến Tre Kho hàng Chi nhánh 02 Thửa đất số 559, tời bản đồ số 4, ấp 3, xã Sơn Đông, TP.Bến Tre, tỉnh Bến Tre, VN 50 Cần Thơ Trụ sở chi nhánh 10 Phan Văn Trị, Phường Thới Bình, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ, Việt Nam 51 Cần Thơ VPGD Cờ đỏ 8 Hà Huy Giáp, ấp Thới Hòa, Thị Trấn Cờ Đỏ, Huyện Cờ Đỏ, Thành phố Cần Thơ, Việt Nam 52 Cần Thơ VPGD Thốt Nốt 328 Nguyễn Công Trứ, Phường Thốt Nốt, Quận Thốt Nốt, Thành phố Cần Thơ, Việt Nam 53 Cần Thơ Metro POP 65B đường Ngô Thì Nhậm, Khu TĐC Thới Nhựt 1, Phường An Khánh, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ 54 Cần Thơ Metro POP Số 600 Nguyễn Văn Cừ, Phường An Bình, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ 55 Cần Thơ Kho hàng Chi nhánh Khu số 4A địa chỉ 124 Võ Văn Kiệt, khu vực Bình Trung, Phường Long Hòa, Quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ, Việt Nam 56 Cần Thơ VPGD Ô Môn Số 43, đường Cách Mạng Tháng 8, khu vực 3, phường Châu Văn Liêm, Quận Ô Môn, Thành phố Cần Thơ 57 Vĩnh Long Trụ sở chi nhánh Số 68/11A Phạm Thái Bường, Phường, 4, Thành Phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long, VN 58 Vĩnh Long VPGD Bình Minh Tổ 35, Khóm 2, Phường Cái Vồn, TX. Bình Minh, Tỉnh Vĩnh Long, VN 59 Vĩnh Long VPGD Vũng Liêm Số 18B, Tổ 12, Khóm 2, Thị Trấn Vũng Liêm, Huyện Vũng Liêm, Tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam 60 Vĩnh Long Metro POP Số 302/2, Ấp Phước Ngươn A, Xã Phước Hậu, Huyện Long Hồ, Tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam 61 Vĩnh Long Kho hàng Chi nhánh 67/24 Phó Cơ Điều, Phường 4, Tp. Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long, VN 62 Vĩnh Long VPGD Tam Bình VPGD mới dự kiến TK T11,T12 63 Trà Vinh Trụ sở chi nhánh 45 Nguyễn Đáng khóm 6 phường 7 TP Trà Vinh- tỉnh Trà Vnh-VN 64 Trà Vinh VPGD Cầu Ngang Khóm Minh Thuận B, Thị trấn Cầu Ngang, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh, VN 65 Trà Vinh VPGD Càng Long Quốc lộ 53, khóm 2, TT. Càng Long, tỉnh Trà Vinh 66 Trà Vinh Kho hàng Chi nhánh 02 Đường Nguyễn Đáng, khóm 6- phường 7- TP Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh VN 67 Trà Vinh Kho hàng Chi nhánh 01 Ấp Sambua, Xã Lương Hòa, huyện Châu Thành-tỉnh Trà Vinh 68 Sóc Trăng Trụ sở chi nhánh SỐ 76 LÊ DUẨN, PHƯỜNG 3,THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG,TỈNH SÓC TRĂNG 69 Sóc Trăng VPGD Vĩnh Châu khu TTTM tại thửa đất 235, Khóm 2, Phường 1, Thị Xã Vĩnh Châu, Tỉnh Sóc Trăng. 70 Sóc Trăng VPGD Kế Sách Ấp An Thành, Xã Kế Sách, Thành Phố Cần Thơ 71 Sóc Trăng VPGD Nhu Gia Ấp Khu 1, xã Nhu Gia, Thành Phố Cần Thơ 72 Sóc Trăng Metro POP Khóm 2, Phường 2, Thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Lưu ý: Danh sách được tổng hợp từ hệ thống điểm giao dịch chính thức của FPT Telecom, cập nhật tháng 07/2026. Địa chỉ và mạng lưới có thể thay đổi theo thời điểm, bạn nên gọi tổng đài 1900.6600 để xác nhận trước khi tới trực tiếp. Khi cần tìm điểm giao dịch gần mình, danh sách chi nhánh lắp internet FPT sẽ giúp bạn nhanh chóng xác định nơi có thể đăng ký dịch vụ, ký hợp đồng, thanh toán cước hoặc nhận hỗ trợ thiết bị. Tuy vậy, không phải thủ tục nào cũng cần đến trực tiếp, vì nhiều yêu cầu có thể xử lý qua tổng đài hoặc kênh online. Trước khi ghé văn phòng, bạn nên liên hệ FPT Telecom để kiểm tra lại địa chỉ, giờ làm việc và hình thức hỗ trợ phù hợp với nhu cầu của mình.

Viễn thông - Công nghệ

Băng thông là gì? Định nghĩa và ảnh hưởng đến Internet

Băng thông là gì và vì sao yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ Internet? Theo FPT Telecom, băng thông là lượng dữ liệu tối đa mà một đường truyền mạng có thể truyền tải trong một khoảng thời gian nhất định, thường được đo bằng Mbps hoặc Gbps. Băng thông càng cao, khả năng xử lý dữ liệu càng lớn, giúp việc lướt web, xem phim, học tập, làm việc hay chơi game trực tuyến diễn ra nhanh và ổn định hơn. Băng thông là gì? Trong lĩnh vực mạng máy tính, băng thông (tiếng Anh: Bandwidth) là một thuật ngữ dùng để chỉ lượng dữ liệu tối đa có thể được truyền tải qua một kênh kết nối mạng trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một giây. Hãy tưởng tượng băng thông như độ rộng của một con đường cao tốc – nếu đường rộng (băng thông cao), nhiều xe (dữ liệu) có thể chạy qua cùng lúc với tốc độ nhanh. Ngược lại, nếu đường hẹp (băng thông thấp), các xe phải xếp hàng chờ đợi, gây ra hiện tượng tắc đường (mạng chậm, lag, bị ngắt kết nối). Trong ngữ cảnh Internet cá nhân, mỗi khi bạn lướt web, xem video YouTube, tải ứng dụng, hay chơi game online, dữ liệu từ máy chủ được gửi tới máy tính hoặc điện thoại của bạn. Băng thông chính là giới hạn tối đa lượng dữ liệu đó có thể truyền mỗi giây. Nếu gói cước của bạn có băng thông 100 Mbps, điều đó có nghĩa là tốc độ tải xuống tối đa lý thuyết là 100 megabit mỗi giây. Tại sao hiểu về băng thông lại quan trọng? Nắm rõ khái niệm băng thông giúp bạn: Lựa chọn gói cước phù hợp: Biết bạn cần bao nhiêu Mbps dựa trên nhu cầu sử dụng (học tập, làm việc, xem phim, chơi game) Đánh giá chất lượng dịch vụ: Kiểm tra xem nhà cung cấp có cung cấp tốc độ như cam kết hay không Khắc phục tình trạng mạng chậm: Hiểu nguyên nhân đằng sau độ trễ, lag, hoặc ngắt kết nối Tối ưu hóa trải nghiệm: Điều chỉnh các ứng dụng và thiết bị để sử dụng băng thông hiệu quả Đơn vị đo lường băng thông Băng thông được đo bằng một loạt các đơn vị, từ nhỏ tới lớn. Hai đơn vị phổ biến nhất mà bạn sẽ gặp là bit/giây (bps) và byte/giây (Bps). Bảng các đơn vị đo tốc độ truyền dữ liệu và ví dụ sử dụng Đơn vị Ký hiệu Định nghĩa Ví dụ sử dụng Kilobit/giây Kbps 1.000 bit/giây Kết nối Internet cũ (ADSL) Megabit/giây Mbps 1.000.000 bit/giây (hay 1.000 Kbps) Gói cước Internet cá nhân hiện đại Gigabit/giây Gbps 1.000.000.000 bit/giây (hay 1.000 Mbps) Kết nối cáp quang tốc độ cao, mạng doanh nghiệp Terabit/giây Tbps 1 triệu tỷ bit/giây Cơ sở hạ tầng Internet lõi, trung tâm dữ liệu Phân biệt Bit/giây (bps) và Byte/giây (Bps) Một byte bao gồm 8 bit. Do đó, nếu bạn thấy một file tải xuống với tốc độ hiển thị là 12 MB/s (megabyte/giây), điều đó tương đương với 96 Mbps (megabit/giây). Công thức chuyển đổi: 1 MBps = 8 Mbps Khi nhà cung cấp Internet quảng cáo gói cước "100 Mbps", họ đang nói về bit/giây (bps), không phải byte/giây. Vì vậy, tốc độ tải xuống thực tế mà bạn sẽ nhìn thấy trên trình duyệt hoặc ứng dụng là khoảng 12-12.5 MB/s. Phân biệt băng thông và tốc độ Internet Hai khái niệm này thường bị nhầm lẫn, nhưng chúng là hai thứ hoàn toàn khác nhau: Băng thông (Bandwidth) là khả năng lý thuyết tối đa của đường kết nối – nó cho biết đường truyền của bạn có thể xử lý bao nhiêu dữ liệu trên giây. Tốc độ Internet (Internet Speed) là tốc độ thực tế mà dữ liệu di chuyển qua kết nối của bạn. Nó bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như khoảng cách tới máy chủ, tắc nghẽn mạng, chất lượng thiết bị, và môi trường vật lý. Ví dụ thực tế: Bạn ký hợp đồng gói cước 50 Mbps với nhà cung cấp Internet (đây là băng thông được quảng cáo) Khi chạy test tốc độ vào giờ cao điểm, kết quả chỉ ra 35 Mbps (đây là tốc độ Internet thực tế) Sự chênh lệch này do tắc nghẽn mạng, khoảng cách từ điểm kết nối tới địa chỉ của bạn, và chất lượng thiết bị Ghi nhớ: Tốc độ Internet thực tế thường sẽ thấp hơn so với băng thông được quảng cáo. Điều này hoàn toàn bình thường và không phải sự gian dối của nhà cung cấp. Khoảng 85-90% băng thông được quảng cáo là mức hợp lý để mong đợi trong điều kiện bình thường. Những yếu tố ảnh hưởng đến băng thông Băng thông thực tế mà bạn nhận được không phải lúc nào cũng ổn định. Dưới đây là các yếu tố chính ảnh hưởng đến nó: Công nghệ kết nối Internet Loại công nghệ bạn sử dụng quyết định mức băng thông tối đa có thể: ADSL (Asynchronous Digital Subscriber Line): Tốc độ tối đa khoảng 24 Mbps – công nghệ lâu đời, phổ biến ở các vùng xa Cáp quang (FTTH - Fiber To The Home): Tốc độ có thể lên tới 1 Gbps hoặc cao hơn – công nghệ tiên tiến nhất hiện nay 4G/5G di động: Tốc độ từ 50 Mbps đến hơn 1 Gbps tùy theo công nghệ Wi-Fi 6 (802.11ax): Hỗ trợ tốc độ lý thuyết lên tới 9.6 Gbps, nhưng thực tế thấp hơn Số lượng thiết bị kết nối cùng lúc Khi bạn có nhiều thiết bị (máy tính, điện thoại, TV thông minh, camera IP, v.v.) kết nối vào cùng một mạng Wi-Fi, băng thông sẽ bị chia nhỏ. Nếu 5 người trong gia đình cùng lúc xem video 4K, download file, và chơi game online, tốc độ của mỗi người sẽ giảm đáng kể. Chất lượng dây cáp và thiết bị mạng Chất lượng dây cáp Ethernet, modem, router, và Access Point ảnh hưởng trực tiếp đến băng thông: Cáp Cat5e: Hỗ trợ băng thông lên tới 100 MHz, phù hợp cho mạng 100 Mbps Cáp Cat6 và Cat7: Hỗ trợ lên tới 250 MHz, thích hợp cho mạng tốc độ cao (1 Gbps trở lên) Router/Modem cũ: Có thể hạn chế tốc độ thực tế ngay cả khi gói cước hỗ trợ băng thông cao Khoảng cách và cản trở vật lý Nếu bạn sử dụng Wi-Fi, khoảng cách từ thiết bị tới router và các vật cản vật lý (tường, cửa, sắt) sẽ làm yếu tín hiệu và giảm tốc độ. Giờ cao điểm và tắc nghẽn mạng Vào buổi tối, cuối tuần, hoặc khi có sự kiện lớn trực tuyến, lượng người sử dụng Internet tăng đột biến. Nhà cung cấp dịch vụ có thể trải nghiệm tắc nghẽn, dẫn tới giảm tốc độ cho tất cả người dùng. Cách đo lường băng thông Để kiểm tra xem bạn có nhận được tốc độ như nhà cung cấp cam kết hay không, bạn có thể sử dụng các công cụ sau: Cách 1. Các công cụ đo tốc độ trực tuyến Bảng so sánh các công cụ kiểm tra tốc độ Internet Công cụ Đặc điểm Giao diện Speedtest.net Phổ biến, chính xác, hiển thị upload/download/ping Web browser, app mobile Fast.com Đơn giản, do Netflix phát triển, tập trung vào tốc độ download Web browser Google Speed Test Tích hợp sẵn trên Google Search khi bạn gõ "speed test" Google Search Ookla Speedtest Phiên bản chuyên nghiệp của Speedtest Web, app, desktop Cách 2. Cách đo lường thủ công Nếu bạn muốn có kết quả chi tiết hơn, bạn có thể đo lường thủ công: Tải xuống một file có kích thước đã biết (ví dụ: 100 MB) Ghi lại thời gian tải hoàn chỉnh (ví dụ: 10 giây) Tính toán tốc độ: (100 MB / 10 giây) × 8 = 80 Mbps Cách 3. Ba chỉ số quan trọng từ kết quả đo Download Speed (Tốc độ tải xuống): Tốc độ mà dữ liệu từ Internet được gửi tới máy của bạn – đây là chỉ số quan trọng nhất cho hầu hết người dùng Upload Speed (Tốc độ tải lên): Tốc độ mà dữ liệu từ máy bạn được gửi lên Internet – quan trọng nếu bạn cần upload file hoặc livestream Ping/Latency (Độ trễ): Thời gian (tính bằng mili giây) để dữ liệu di chuyển từ máy bạn tới máy chủ và quay lại – chỉ số này quan trọng cho chơi game online và cuộc gọi video Cách tối ưu hóa băng thông Nếu bạn cảm thấy mạng của mình bị chậm hoặc lag, dưới đây là các bước bạn có thể thực hiện để tối ưu hóa băng thông Bước 1: Kiểm tra số lượng thiết bị kết nối Tắt Wi-Fi trên các thiết bị không được sử dụng Ngắt kết nối các thiết bị thừa để tăng băng thông cho thiết bị chính Nếu có quá nhiều thiết bị, bạn nên nâng cấp lên gói cước với băng thông cao hơn Bước 2:  Tối ưu hóa vị trí router Đặt router ở vị trí trung tâm, cao và mở Tránh đặt router gần lò vi sóng, điện thoại không dây, hoặc các thiết bị phát sóng khác Giảm khoảng cách thiết bị tới router để tín hiệu mạnh hơn Bước 3: Nâng cấp thiết bị mạng Thay cáp Ethernet cũ bằng cáp Cat6 hoặc Cat7 chất lượng cao Nâng cấp router lên phiên bản hỗ trợ Wi-Fi 6 (802.11ax) để có tốc độ cao hơn Sử dụng Access Point thêm nếu nhà lớn để phạm vi sóng rộng hơn Bước 4: Đóng các ứng dụng tiêu tốn băng thông Kiểm tra các ứng dụng chạy ngầm (cập nhật hệ điều hành, đồng bộ hóa cloud, download tự động) Tắt cập nhật tự động trên các ứng dụng nếu không cần thiết Hạn chế streaming video 4K nếu băng thông không đủ Bước 5: Sử dụng các dịch vụ tối ưu hóa từ nhà cung cấp Một số nhà cung cấp Internet như FPT Telecom cung cấp các giải pháp tối ưu hóa: FPT Ultra Fast: Giảm tỷ lệ rớt gói (Packet Loss) và giảm ping cho trải nghiệm chơi game mượt mà F-Game: Gói cước chuyên dụng cho gaming với ưu tiên bandwidth cho game online VPN/CDN: Dịch vụ này giúp giảm độ trễ và tối ưu hóa kết nối Bạn cần đường truyền Internet ổn định để học tập, làm việc, giải trí hay kinh doanh? Hãy để FPT Telecom tư vấn gói cước phù hợp với nhu cầu và ngân sách của bạn. Điền thông tin vào form bên dưới, đội ngũ tư vấn sẽ liên hệ nhanh chóng để hỗ trợ lựa chọn gói cước, báo giá và sắp xếp lịch lắp đặt trong thời gian sớm nhất. Câu hỏi thường gặp về băng thông Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về băng thông, giúp bạn hiểu rõ hơn về tốc độ mạng, cách đo lường, nguyên nhân gây chậm và phương pháp tối ưu kết nối Internet hiệu quả. Băng thông 100Mbps là gì? Băng thông 100Mbps là đường truyền Internet có khả năng truyền tối đa 100 Megabit dữ liệu mỗi giây trong điều kiện lý tưởng. Mức băng thông này đủ đáp ứng tốt nhu cầu học tập, làm việc, xem video 4K và chơi game của hầu hết hộ gia đình. Băng thông bộ nhớ là gì? Băng thông bộ nhớ là lượng dữ liệu tối đa mà RAM hoặc VRAM có thể truyền đến CPU hoặc GPU trong một giây. Băng thông càng cao thì khả năng xử lý dữ liệu của hệ thống càng nhanh. Làm thế nào để biết máy tính của tôi có bị "bóp" băng thông không? Chạy test tốc độ bằng các công cụ như Speedtest.net vào các giờ khác nhau trong ngày (sáng, chiều, tối). Nếu tốc độ vào giờ cao điểm luôn thấp hơn 50% so với gối cước cam kết, bạn có thể liên hệ nhà cung cấp để báo cáo vấn đề. Băng thông bao nhiêu là mạnh?  Đối với người dùng gia đình, băng thông từ 100–300Mbps được xem là mạnh và đáp ứng tốt hầu hết nhu cầu. Nếu sử dụng nhiều thiết bị hoặc có nhu cầu tải dữ liệu lớn, 500Mbps đến 1Gbps sẽ mang lại trải nghiệm tốt hơn. Làm thế nào để chọn gói cước có băng thông phù hợp? Hãy đánh giá nhu cầu của bạn: - Sử dụng cơ bản (email, duyệt web): 10-25 Mbps - Học tập/làm việc từ xa: 25-50 Mbps - Xem video HD, streaming: 50-100 Mbps - Gaming online, 4K streaming, gia đình lớn: 100-200 Mbps trở lên Hiểu rõ băng thông là gì giúp bạn chọn gói cước phù hợp, kiểm tra chất lượng mạng và tối ưu trải nghiệm Internet. Với nhu cầu kết nối ổn định, tốc độ cao, các gói cước từ FPT Telecom là lựa chọn đáng cân nhắc.

Viễn thông - Công nghệ

Lỗi cáp quang FPT: Nguyên nhân và cách khắc phục tại nhà

Mạng FPT đột nhiên mất kết nối, đèn modem báo đỏ, bạn không biết nên tự kiểm tra hay gọi kỹ thuật ngay? Lỗi cáp quang FPT thường xảy ra khi đường tín hiệu quang bị đứt, lỏng đầu nối hoặc thiết bị đầu cuối gặp sự cố, khiến internet gián đoạn hoàn toàn hoặc chập chờn liên tục. Bài viết dưới đây Mạng Internet giúp bạn nhận đúng dấu hiệu, tự kiểm tra tại nhà theo từng bước và biết khi nào nên dừng lại để gọi hỗ trợ kỹ thuật. Lỗi cáp quang FPT là gì? Lỗi cáp quang FPT là tình trạng đường truyền internet bị gián đoạn do tín hiệu ánh sáng trong sợi quang không truyền được tới modem tại nhà, khiến thiết bị mất kết nối hoàn toàn hoặc hoạt động chập chờn. Vì cáp quang truyền dữ liệu bằng xung ánh sáng thay vì tín hiệu điện, chỉ cần một điểm đứt, gãy, ẩm hoặc lỏng trên toàn tuyến cũng đủ làm gián đoạn cả đường truyền, khác với cáp đồng vốn còn có thể hoạt động yếu khi bị chập nhẹ. Trên thực tế, lỗi này hiếm khi bắt nguồn từ phía nhà mạng. Phần lớn nguyên nhân đến từ các yếu tố khách quan bên ngoài nhà khách hàng: Cáp quang thuê bao bị đứt do xe cộ va quệt, thi công xây dựng hoặc rơi vật liệu khi dựng giàn giáo. Điện lực địa phương thanh thải, gom lại dây trên cột điện và vô tình cắt nhầm dây tín hiệu. Thời tiết xấu như mưa lớn, bão, sấm sét làm hỏng cáp treo hoặc cáp chôn nông, hoặc làm ẩm các mối nối. Sự cố trên tuyến cáp quang biển quốc tế, thường ảnh hưởng đến tốc độ truy cập các dịch vụ nước ngoài nhiều hơn là mất mạng hoàn toàn trong nước. Modem, đầu kết nối quang hoặc dây LAN trong nhà bị lỏng, hỏng hoặc xuống cấp sau thời gian dài sử dụng. Dịch vụ tạm ngưng do chưa thanh toán cước, khiến hệ thống tự động chặn kết nối dù đường truyền vật lý vẫn bình thường. Dấu hiệu nhận biết mạng đang gặp lỗi cáp quang FPT Không phải lúc nào lỗi cáp quang cũng hiện rõ thông báo trên màn hình. Bảng dưới đây giúp bạn đối chiếu nhanh dấu hiệu đang gặp phải với khả năng nguyên nhân và mức độ cần xử lý. Dấu hiệu quan sát được Khả năng nguyên nhân Mức ưu tiên xử lý Trình duyệt tự chuyển sang trang báo lỗi kèm dòng chữ Cable failed Modem mất tín hiệu quang, thường do đứt hoặc lỏng dây thuê bao Cao, cần kiểm tra ngay Đèn PON hoặc LOS trên modem nhấp nháy đỏ hoặc tắt hẳn Không nhận được tín hiệu quang từ nhà mạng Cao, cần kiểm tra ngay Toàn bộ thiết bị trong nhà cùng lúc mất mạng Sự cố ở modem hoặc đường cáp chính, không phải lỗi từng thiết bị Cao, cần kiểm tra ngay Mạng chập chờn, khó vào các trang hoặc dịch vụ quốc tế Nghi ngờ ảnh hưởng từ tuyến cáp quang biển Trung bình, theo dõi thêm Tốc độ chậm bất thường kéo dài, không rõ lý do Có thể do modem quá tải, cấu hình sai hoặc nhiều thiết bị dùng cùng lúc Trung bình, kiểm tra thiết bị trước Cách tự kiểm tra và khắc phục lỗi cáp quang FPT tại nhà? Trước khi gọi tổng đài, bạn có thể tự thực hiện tuần tự các bước sau. Phần lớn trường hợp lỗi nhẹ như lỏng dây hoặc modem treo đều xử lý được ngay mà không cần chờ kỹ thuật viên đến tận nhà. Khởi động lại modem quang (ONT). Nhấn nút nguồn hoặc rút phích cắm, chờ khoảng vài phút rồi cắm lại. Quan sát đèn PON và LOS, nếu chuyển sang sáng xanh ổn định nghĩa là đường truyền đã được khôi phục. Kiểm tra dây cáp quang phía sau modem. Rút dây ra, quan sát toàn bộ đoạn dây, đặc biệt tại các điểm gập, xem có dấu hiệu gãy hoặc đứt hay không. Nếu dây còn nguyên vẹn, cắm lại thật chắc và khởi động lại thiết bị một lần nữa. Kiểm tra dây mạng LAN và đầu kết nối RJ45. Đảm bảo dây đạt chuẩn Cat5e hoặc Cat6, không bị đứt ngầm hoặc cong gập tại điểm nối. Nếu chân đồng bên trong đầu RJ45 bị oxi hóa hoặc cong, nên thay đầu nối mới. Vệ sinh và kiểm tra cổng kết nối Ethernet. Rút dây, lau sạch bụi tại cổng kết nối trên modem và trên thiết bị, sau đó cắm lại chắc chắn. Kiểm tra cấu hình mạng cơ bản. Nếu modem có tín hiệu nhưng thiết bị vẫn không vào được mạng, thử đổi DNS sang DNS công cộng như 8.8.8.8, hoặc đăng nhập trang quản trị modem để kiểm tra lại thông tin tài khoản PPPoE do FPT cấp khi lắp đặt. Nếu firmware modem đã lâu chưa cập nhật, có thể cập nhật lên phiên bản mới nhất từ trang quản trị thiết bị. Thử kết nối bằng một thiết bị khác. Nếu điện thoại vào được mạng nhưng máy tính thì không, nhiều khả năng lỗi nằm ở thiết bị đó chứ không phải ở cáp quang, giúp bạn khoanh vùng nguyên nhân chính xác hơn trước khi gọi hỗ trợ. Khi nào tự xử lý được, khi nào cần gọi kỹ thuật ngay? Không phải mọi trường hợp đều nên tự loay hoay xử lý. Bảng dưới đây giúp bạn quyết định nhanh nên tiếp tục tự kiểm tra hay dừng lại để gọi hỗ trợ. Tình huống Có thể tự xử lý Nên gọi kỹ thuật ngay Modem báo lỗi sau khi mất điện hoặc mới cắm lại Có, thử khởi động lại trước Nếu khởi động lại vẫn không lên đèn Dây cáp hoặc dây LAN trong nhà lỏng, chưa gãy Có, cắm lại hoặc thay dây mới Không cần nếu đã khắc phục xong Dây cáp quang bên ngoài nhà bị đứt, cần leo trèo hoặc kiểm tra trên cột điện Không, tuyệt đối không tự trèo kiểm tra Có, gọi ngay vì lý do an toàn Trời đang mưa to, sấm sét hoặc có bão Không nên tự kiểm tra dây ngoài trời Có, chờ thời tiết ổn định hoặc báo lỗi qua ứng dụng trước Đã thử hết các bước cơ bản mà đèn vẫn đỏ Không còn thao tác nào thêm để thử Có, gọi hotline để kỹ thuật viên kiểm tra Khi cần hỗ trợ, bạn có thể gọi hotline 1900 6600 hoặc báo sự cố trực tiếp qua ứng dụng Hi FPT để kỹ thuật viên kiểm tra từ xa trước khi cử người đến tận nơi. Nếu tình trạng vẫn tiếp diễn hoặc bạn không chắc chắn nên tự thao tác tiếp hay không, đội ngũ kỹ thuật có thể hỗ trợ kiểm tra đúng nguyên nhân trước khi cử người đến tận nhà. Lỗi cáp quang FPT sau mưa bão cần lưu ý gì? Mưa bão là thời điểm dễ xảy ra lỗi cáp quang diện rộng nhất, vì phần lớn hạ tầng cáp treo đi chung cột điện lực và cây xanh ven đường. Khi cây đổ, ngập nước hoặc gió giật mạnh làm hỏng đoạn cáp trên không, nhiều hộ trong cùng khu vực có thể mất mạng cùng lúc chứ không riêng một nhà. Trong tình huống này, bạn nên lưu ý một số điểm khác so với lỗi thông thường: Không tự ý ra ngoài kiểm tra hoặc chạm vào dây cáp, hộp đấu nối khi trời còn mưa gió, vì nguy cơ liên quan đến điện và cây đổ là có thật, không chỉ là vấn đề mạng. Nếu sự cố ảnh hưởng cả khu vực, thời gian khắc phục thường lâu hơn lỗi đơn lẻ vì cần xác định đúng điểm đứt trên tuyến cáp rồi mới hàn nối lại, đặc biệt khi nhiều đoạn cùng bị ảnh hưởng. Trong lúc chờ xử lý, bạn có thể dùng tạm dữ liệu di động và bật chia sẻ Internet (Hotspot) trên điện thoại cho các thiết bị khác, lưu ý theo dõi dung lượng để tránh phát sinh chi phí ngoài ý muốn. Theo dõi thông báo từ FPT Telecom qua SMS hoặc ứng dụng Hi FPT, vì với sự cố diện rộng, hệ thống thường đã ghi nhận khu vực bị ảnh hưởng và đang xử lý mà không cần bạn phải gọi báo lại nhiều lần. Đã sửa xong nhưng mạng vẫn yếu, chậm thì do đâu? Mạng vẫn yếu sau khi lỗi cáp quang đã được khắc phục thường không có nghĩa là sự cố chưa xử lý xong, mà đến từ một trong ba nhóm nguyên nhân sau. Theo thông tin từ FPT Telecom, quá trình khôi phục hoàn toàn đường truyền, đặc biệt khi sự cố liên quan đến tuyến cáp quang biển quốc tế, có thể cần thêm thời gian để ổn định lại dù modem đã lên đèn bình thường. Băng thông tạm thời bị nghẽn. Ngay sau khi đường truyền được khôi phục, lượng người dùng truy cập cùng lúc trong khu vực thường tăng đột biến, khiến tốc độ chưa ổn định ngay lập tức. Thiết bị tại nhà chưa được cấu hình lại. Modem hoặc router đôi khi cần khởi động lại thêm một lần hoặc cấu hình lại cho phù hợp với đường truyền mới sau khi tuyến cáp được nối lại. Gói cước hiện tại không còn đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng. Nếu nhà bạn có nhiều thiết bị cùng dùng mạng, làm việc từ xa hoặc chơi game trực tuyến, cảm giác mạng yếu đôi khi không phải do lỗi mà do băng thông của gói cước đang dùng đã không còn phù hợp với số lượng thiết bị hiện tại. Nếu mạng vẫn chậm kéo dài dù đã khởi động lại thiết bị nhiều lần, bạn nên liên hệ để kỹ thuật viên kiểm tra trực tiếp tuyến truyền dẫn thay vì tiếp tục tự đoán nguyên nhân. Câu hỏi thường gặp về lỗi cáp quang FPT Lỗi cáp quang FPT thường mất bao lâu để khắc phục? Thời gian xử lý phụ thuộc vào mức độ sự cố. Lỗi do lỏng dây hoặc modem treo có thể tự khắc phục trong vài phút, trong khi lỗi do đứt cáp thuê bao cần kỹ thuật viên đến hàn nối nên sẽ mất nhiều thời gian hơn, đặc biệt nếu sự cố xảy ra trên diện rộng sau mưa bão. Gọi báo lỗi cáp quang FPT ở đâu? Bạn có thể gọi hotline 1900 6600 hoặc báo sự cố trực tiếp qua ứng dụng Hi FPT để được kỹ thuật viên kiểm tra và hướng dẫn xử lý. Trong lúc chờ sửa cáp quang có cách nào dùng mạng tạm không? Bạn có thể dùng dữ liệu di động và bật chia sẻ Internet trên điện thoại cho các thiết bị khác trong nhà, nên hạn chế các hoạt động tốn nhiều băng thông như xem video độ phân giải cao để tránh phát sinh chi phí ngoài ý muốn. Lỗi cáp quang có phải do lỗi từ phía FPT không? Phần lớn trường hợp không xuất phát từ phía nhà mạng mà đến từ các yếu tố khách quan bên ngoài như đứt cáp do thi công, thời tiết hoặc điện lực thanh thải dây, nên bạn không cần quá lo lắng nếu gặp phải. Nếu đã thử hết các bước tự kiểm tra ở trên mà đèn modem vẫn báo đỏ hoặc mạng vẫn chập chờn, việc dừng lại và gọi hotline sẽ nhanh hơn là tiếp tục tự mày mò, nhất là trong điều kiện thời tiết xấu khi tự kiểm tra dây cáp ngoài trời tiềm ẩn rủi ro thật sự. Với các trường hợp lỗi cáp quang FPT nằm gọn trong nhà như lỏng dây, modem treo hoặc sai cấu hình, bạn hoàn toàn có thể tự xử lý xong trong vài phút theo đúng thứ tự các bước đã nêu.

Viễn thông - Công nghệ

Tăng Tốc Internet Win 10: Cách Đơn Giản, Hiệu Quả Nhất

Muốn tăng tốc Internet Win 10, bạn nên đo tốc độ trước để xác định nguyên nhân đến từ đường truyền, WiFi hay hệ điều hành. Sau đó mới cập nhật driver, đổi DNS, tắt ứng dụng ngốn băng thông và tối ưu router. Với người dùng FPT Telecom, việc kiểm tra đúng điểm nghẽn sẽ giúp cải thiện tốc độ hiệu quả hơn. Cách xác định nguyên nhân khiến mạng chậm nằm ở đâu? Đa số trường hợp mạng chậm trên Windows 10 đến từ một trong ba nguồn: đường truyền yếu, WiFi bị nhiễu hoặc chính máy tính đang ngốn băng thông. Chẩn đoán đúng chỗ giúp bạn tránh mất thời gian với những mẹo không liên quan. Bạn nên kiểm tra nhanh theo thứ tự sau: Bước 1: Đo tốc độ thực tế Vào một công cụ speed test và so với tốc độ gói cước đang dùng. Nếu gói 300 Mbps mà đo cắm dây chỉ được vài chục Mbps, vấn đề nằm ở đường truyền hoặc thiết bị, không phải phần mềm. Bước 2: So WiFi với cắm dây Cắm trực tiếp máy tính vào modem bằng cáp LAN rồi đo lại. Nếu cắm dây nhanh hẳn, nút thắt là sóng WiFi. Nếu cắm dây vẫn chậm, nút thắt là đường truyền. Bước 3: Kiểm tra một máy hay cả nhà chậm Nếu chỉ riêng máy Win 10 của bạn chậm còn điện thoại vẫn mượt, hãy tập trung tối ưu trên máy. Nếu cả nhà cùng chậm, vấn đề nằm ở modem hoặc gói cước. Bước 4: Phân biệt băng thông và độ trễ Tải phim chậm là do băng thông thấp, còn chơi game giật lag dù tải nhanh thường là do ping cao. Hai vấn đề này cần cách xử lý khác nhau. Các cách tăng tốc Internet trên Windows 10  Nếu máy tính truy cập mạng chậm, thường xuyên giật lag, hãy thử áp dụng những mẹo đơn giản dưới đây: Tắt chức năng Windows Update Delivery Optimization Windows Update Delivery Optimization là một tính năng có sẵn trên Windows 10 và thường được kích hoạt mặc định. Tính năng này cho phép máy tính nhận dữ liệu cập nhật từ các thiết bị khác, thay vì chỉ tải trực tiếp từ máy chủ Microsoft. Tuy nhiên, khi hoạt động, nó có thể sử dụng một phần băng thông mạng và tài nguyên hệ thống, khiến tốc độ Internet cũng như hiệu suất máy tính bị ảnh hưởng. Tắt Windows Update Delivery Optimization có thể giúp hạn chế việc hệ thống tự động chia sẻ hoặc tải dữ liệu cập nhật trong nền, từ đó cải thiện độ ổn định của kết nối mạng trên máy tính, laptop. Để tắt Windows Update Delivery Optimization, bạn thực hiện theo các bước sau Bước 1: Nhấn tổ hợp phím Windows+I, chọn Settings (biểu tượng bánh răng). Bước 2: Tại giao diện Windows Settings, bạn nhấn chọn Update & security. Bước 3: Trong phần Windows update, click vào Advanced options. Bước 4: Tiếp tục click chuột vào phần Delivery Optimization. Bước 5: Tại đây, bạn chỉ cần chuyển sang chế độ OFF tại mục Allow downloads from other PCs là chúng ta đã góp phần tăng tốc độ mạng win 10 thành công. Tắt các ứng dụng nền Trên Windows 10 Các ứng dụng chạy ngầm trên Windows chính là một trong những nguyên nhân gây tốn băng thông, làm cho tốc độ mạng bị chậm. Để tăng tốc độ mạng internet, bạn nên tắt các ứng dụng ngâm này đi, cách thực hiện như sau: Bước 1:  Nhấn tổ hợp phím Windows+I, chọn Settings sau đó chọn mục Privacy. Bước 2: Tại mục Backgound apps, bạn bật OFF để tắt toàn bộ ứng dụng ngầm tại phần Let apps run in the back ground. Nếu muốn bật ứng dụng nào đó, bạn có thể chỉnh On cho từng ứng dụng ở phần bên dưới.  Dùng DNS để tăng tốc mạng Thêm một cách tăng tốc độ mạng win 10 là dùng DNS. Hiện nay có khá nhiều DNS cho người dùng lựa chọn, tuy nhiên phần lớn người dùng hiện nay đang sử dụng DNS Google. Cách dùng DNS để tăng tốc độ mạng wifi như sau:  Bước 1: Click chuột phải vào biểu tượng Wifi trên thanh taskbar rồi lựa chọn Open Network and Internet settings. Bước 2: Tại mục Ethernet (hoặc tên Wifi của bạn nếu bạn đang kết nối Wifi), bạn click vào Change adapter options. Bước 3: Nhấp chuột phải vào biểu tượng mạng của bạn. Chọn Properties. Bước 4: Bạn tìm đến mục Internet Protocol Version 4 và click đúp vào nó. Cuối cùng bạn lựa chọn Use the following DNS server addresses và nhập vào DNS của Google. Cụ thể trong khung màu đỏ bên dưới, hàng trên bạn nhập dãy số 8.8.8.8,  hàng dưới nhập 8.8.4.4. Sau đó nhấn OK để hoàn tất việc tăng tốc độ mạng win 10. Ngoài DNS Google ra thì cách làm tăng tốc độ mạng khác bạn có thể dùng là sử dụng DNS khác như: 1.1.1.1 1.0.0.1 Hoặc:  208.67.222.222  208.67.220.220 Khởi Động Lại Modem, Router. Bước 1: Khởi động lại modem và router đúng cách Rút điện thiết bị khoảng 30 giây rồi cắm lại. Router chạy liên tục nhiều tuần dễ nóng và quá tải, khiến kết nối chập chờn. Đây là bước đơn giản nhưng xử lý được rất nhiều trường hợp mạng tự dưng chậm. Bước 2: Cập nhật driver card mạng Mở Device Manager, tìm mục Network adapters, chuột phải vào card WiFi hoặc Ethernet rồi chọn Update driver. Driver cũ hoặc lỗi là nguyên nhân thường bị bỏ sót nhất khi mạng chậm bất thường. Bước 3: Đổi sang DNS nhanh hơn DNS quyết định thời gian phân giải tên miền, nên đổi DNS giúp trang web mở nhanh hơn dù không làm tăng băng thông tải xuống. Bạn có thể dùng DNS của Google là 8.8.8.8 và 8.8.4.4, hoặc Cloudflare là 1.1.1.1 và 1.0.0.1, thiết lập trong phần Internet Protocol Version 4 của card mạng. Bước 4: Tắt Windows Update Delivery Optimization Tính năng này chia sẻ file cập nhật với các máy khác và có thể âm thầm chiếm băng thông. Vào Settings, chọn Update and Security, mở Advanced options rồi Delivery Optimization và tắt mục Allow downloads from other PCs. Bước 5: Chặn ứng dụng ngốn băng thông:  Mở Settings, chọn Network and Internet rồi Data usage để xem ứng dụng nào dùng mạng nhiều nhất. Các phần mềm đồng bộ đám mây, tải torrent hay cập nhật game nền thường là thủ phạm. Tạm dừng hoặc giới hạn băng thông cho chúng. Bước 6: Ưu tiên băng tần 5GHz và đặt lại router Nếu modem hỗ trợ hai băng tần, hãy kết nối máy tính vào mạng 5GHz để có tốc độ cao hơn ở khoảng cách gần. Đặt router ở nơi thoáng, cao và tránh xa lò vi sóng, tường bê tông hay bể cá. Bước 7: Giảm số thiết bị và quét mã độc Quá nhiều thiết bị cùng truy cập sẽ chia nhỏ băng thông, nên đổi mật khẩu WiFi nếu nghi ngờ bị dùng ké. Đồng thời quét virus, vì một số mã độc chạy nền cũng làm hao băng thông. Mẹo "bỏ 20% băng thông trong gpedit" có đáng làm không? Nhiều người cho rằng: Windows luôn giữ lại 20% băng thông cần mở gpedit và chỉnh Limit reservable bandwidth về 0 để lấy lại phần băng thông đó. Thực tế không hoàn toàn như vậy: Phần băng thông này chỉ dành cho lưu lượng được gắn mức ưu tiên QoS. Khi không có ứng dụng nào yêu cầu QoS, băng thông sẽ được trả lại cho các ứng dụng khác. Vì vậy, trong điều kiện sử dụng thông thường, toàn bộ băng thông vẫn có thể được khai thác. Kết luận  Chỉnh giá trị này về 0 thường không giúp mạng nhanh hơn đáng kể. Bạn vẫn có thể thử vì thao tác tương đối ít rủi ro. Tuy nhiên, không nên kỳ vọng tốc độ tăng mạnh. Khi phần mềm không cứu nổi tốc độ: nút thắt là đường truyền, không phải Windows Nếu bạn đã cắm dây, cập nhật driver, đổi DNS mà speed test vẫn thấp hơn nhiều so với gói cước đăng ký, thì vấn đề không nằm ở Windows mà ở đường truyền. Lúc này, mọi thao tác tối ưu trên máy chỉ vắt thêm được vài phần trăm, còn giới hạn thật đến từ hạ tầng mạng bạn đang dùng. Có hai tình huống thường gặp.  Một là đường truyền cũ, gói cước tốc độ thấp không còn theo kịp nhu cầu nhiều thiết bị, xem 4K hay họp trực tuyến.  Hai là modem đời cũ không hỗ trợ chuẩn WiFi mới nên dù gói cước cao thì sóng WiFi vẫn là điểm nghẽn. Trong cả hai trường hợp, nâng cấp lên đường truyền cáp quang tốc độ cao đi kèm modem WiFi 6 là cách xử lý gốc rễ. Các gói Internet cá nhân của FPT Telecom hiện dùng công nghệ XGS-PON với modem WiFi 6, băng thông không giới hạn, phù hợp cho gia đình cần đường truyền ổn định để làm việc và giải trí.  Bạn có thể tham khảo mức khởi điểm dưới đây để so với gói đang dùng. Bảng các gói cước Internet FPT, tốc độ, thiết bị đi kèm, đối tượng phù hợp và giá cước Gói cước Tốc độ Thiết bị, dịch vụ đi kèm Phù hợp Giá cước (chỉ từ) Giga 300 Mbps / 300 Mbps Modem Wi-Fi 6 Người ở một mình, gia đình nhỏ, căn hộ chung cư 195,000 ₫ Sky 1 Gbps / 300 Mbps Modem Wi-Fi 6 Người ở một mình, gia đình nhỏ, căn hộ chung cư 195,000 ₫ Giga F1 300 Mbps / 300 Mbps Modem Wi-Fi 6, Access Point Phủ sóng ổn định cho nhà ít tầng, diện tích nhỏ 205,000 ₫ Sky F1 1 Gbps / 300 Mbps Modem Wi-Fi 6, Access Point Phủ sóng mạnh cho nhà nhiều tầng, không gian rộng 210,000 ₫ Sky F2 1 Gbps / 300 Mbps Modem Wi-Fi 6, 2 Access Point Phủ sóng mạnh cho nhà nhiều tầng, không gian rộng 230,000 ₫ Nếu bạn giật lag khi chơi game dù mạng vẫn tải nhanh Với game thủ, thủ phạm thường là ping cao chứ không phải băng thông thấp, nên tối ưu Windows gần như không giải quyết được. Dòng gói F-Game của FPT tích hợp tính năng Ultra Fast nhằm tối ưu đường truyền và giảm độ trễ khi chơi các tựa game quốc tế. Bảng các gói cước Internet FPT dành cho game thủ với tốc độ, thiết bị đi kèm, đối tượng phù hợp và giá cước Tên gói Tốc độ Thiết bị đi kèm Phù hợp Giá cước F-Game 1 Gbps / 300 Mbps Modem Wi-Fi 6, Ultra Fast Game thủ chơi thường xuyên, ping thấp 225.000đ F-Game F1 1 Gbps / 300 Mbps Modem Wi-Fi 6, Access Point, Ultra Fast Game thủ, nhà nhiều tầng, tối ưu thêm cho livestream mượt mà 245.000đ Combo F-Game 1 Gbps / 1 Gbps Modem Wi-Fi 6, Ultra Fast, FPT Play Box Game thủ, tối ưu thêm cho live stream, kèm xem phim, truyền hình 270.000đ Combo F-GAME F1 1 Gbps / 1 Gbps Modem Wi-Fi 6, Access Point, Ultra Fast, FPT Play Box Tối ưu toàn diện cho gaming, streaming, kèm xem phim, truyền hình 290.000đ Windows 10 đã hết hỗ trợ: Điều này ảnh hưởng gì tới tốc độ và bảo mật?  Các phiên bản Windows 10 Home và Pro không còn nhận: Bản cập nhật tính năng. Bản vá bảo mật định kỳ. Hỗ trợ kỹ thuật chính thức từ Microsoft. Một số driver mới được phân phối qua Windows Update. Việc hết hỗ trợ có thể ảnh hưởng đến tốc độ và độ ổn định mạng theo hai hướng chính: Driver mạng dần lỗi thời Nguy cơ mã độc tăng cao Người dùng Windows 10 có thể cân nhắc: Nâng cấp lên Windows 11 nếu thiết bị đáp ứng yêu cầu. Đăng ký chương trình Extended Security Updates để tiếp tục nhận bản vá bảo mật tới ngày 13/10/2026. Tiếp tục dùng Windows 10 nhưng cần tăng cường bảo vệ hệ thống. Khi vẫn sử dụng Windows 10, nên: Cập nhật driver mạng trực tiếp từ nhà sản xuất. Quét virus và mã độc định kỳ. Hạn chế cài đặt phần mềm không rõ nguồn gốc. Theo dõi các ứng dụng chạy nền và mức sử dụng băng thông. Câu hỏi thường gặp về tăng tốc internet Win 10 Trong quá trình tối ưu kết nối mạng, người dùng thường gặp một số thắc mắc về cách thiết lập và hiệu quả thực tế. Đổi DNS có làm tăng tốc độ tải xuống không? Không trực tiếp. Đổi DNS như 8.8.8.8 hay 1.1.1.1 giúp phân giải tên miền nhanh hơn nên trang web mở nhanh hơn, nhưng nó không làm tăng băng thông tải xuống mà gói cước của bạn cho phép. Chỉnh gpedit để lấy lại 20% băng thông có hiệu quả thật không? Hiếm khi. Phần băng thông đó chỉ được giữ cho lưu lượng ưu tiên QoS và trả lại khi không dùng, nên thao tác này thường không đổi tốc độ thực tế. Bạn nên ưu tiên cập nhật driver và kiểm tra đường truyền. Vì sao tôi không tìm thấy mục tắt ứng dụng nền như hướng dẫn? Từ Windows 10 phiên bản 2004 trở đi, công tắc tắt toàn bộ ứng dụng nền kiểu cũ đã bị gỡ, và việc quản lý chuyển sang từng ứng dụng trong phần Apps and features, mục Advanced options. Gõ winver để kiểm tra phiên bản Windows của bạn. Cắm dây LAN mà vẫn chậm thì phải làm sao? Khi cắm dây trực tiếp vào modem vẫn chậm hơn nhiều so với tốc độ gói cước, nút thắt nằm ở đường truyền hoặc thiết bị, không phải Windows. Lúc này nên kiểm tra gói cước, modem hoặc liên hệ nhà cung cấp để được hỗ trợ. Nên nâng cấp gói cước hay chỉ cần tối ưu máy tính? Nếu chỉ một máy chậm còn thiết bị khác vẫn mượt, hãy tối ưu trên máy trước. Nếu cả nhà cùng chậm hoặc speed test cắm dây thấp hơn nhiều gói cước, nâng cấp đường truyền là hướng xử lý đúng. Để Tăng Tốc Internet Win 10 hiệu quả, bạn nên xác định đúng nguyên nhân gây chậm trước khi tối ưu driver, DNS, ứng dụng nền hoặc router. Với người dùng FPT Telecom, nếu đã thử các cách trên mà tốc độ vẫn không cải thiện, hãy kiểm tra lại đường truyền và thiết bị mạng.

Viễn thông - Công nghệ

3 Cách thay đổi băng tần WiFi để mạng nhanh và ổn định hơn

Cách thay đổi băng tần WiFi phổ biến là tách riêng sóng 2.4GHz và 5GHz trên modem hoặc chọn thủ công trên từng thiết bị. Trong bài viết này, FPT Telecom sẽ hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện và giúp bạn chọn băng tần phù hợp với nhu cầu sử dụng. Băng tần WiFi là gì? Băng tần WiFi là dải tần số sóng vô tuyến mà modem dùng để truyền tín hiệu không dây, trong đó hai băng tần phổ biến nhất là 2.4GHz và 5GHz. Mỗi băng tần có thế mạnh riêng: 2.4GHz đi xa và xuyên tường tốt nhưng chậm hơn, còn 5GHz nhanh hơn nhiều nhưng phủ sóng hẹp. Phần lớn modem FPT hiện nay là loại dual band, phát song song cả hai băng tần cùng lúc. Điểm nhiều người chưa để ý là các modem WiFi 6 mặc định gộp hai băng tần vào chung một tên WiFi thông qua tính năng Band Steering, để modem tự phân luồng thiết bị.  Bạn chỉ cần chủ động đổi hoặc tách băng tần trong vài trường hợp cụ thể: khi có camera IP hay khóa cửa thông minh chỉ bắt được sóng 2.4GHz, khi muốn ép một thiết bị ở phòng xa dùng 2.4GHz cho ổn định, hoặc khi muốn dồn máy tính và điện thoại đời mới sang 5GHz để chạy nhanh hơn. Cách thay đổi băng tần trên modem WiFi FPT Cách triệt để nhất là tách hai băng tần thành hai tên WiFi riêng ngay trên modem, sau đó thiết bị nào muốn dùng băng tần nào thì kết nối vào đúng tên đó. Thao tác mất khoảng 3 đến 5 phút: Bước 1: Kết nối máy tính hoặc điện thoại vào WiFi FPT, mở trình duyệt và nhập vào thanh địa chỉ 192.168.1.1 rồi nhấn Enter.  Bước 2: Đăng nhập giao diện quản trị. Thông tin đăng nhập thường in ở mặt dưới modem; với một số dòng modem FPT, mật khẩu quản trị là 7 ký tự cuối của số hợp đồng. Nếu bạn từng đổi mật khẩu thì dùng mật khẩu đã đặt. Bước 3: Vào mục WiFi hoặc Network. Trên modem WiFi 6 đời mới, tìm và bật tùy chọn tách tên WiFi (thường ghi là Use Separate SSID), rồi đặt tên riêng cho sóng 2.4GHz và sóng 5GHz. Bước 4: Với modem đời cũ hơn như G97RG6M hoặc AC1000F, vào Wireless Setup, chọn mục 5G Radio, vào Wireless Security, bật trạng thái SSID cho sóng 5GHz rồi đặt tên và mật khẩu. Bước 5: Nhấn Apply hoặc Save để lưu. Modem có thể tự khởi động lại, sau đó bạn kết nối lại thiết bị vào tên WiFi mong muốn. Giao diện quản trị giữa các dòng modem không giống nhau, nên vị trí và tên các mục có thể lệch so với hướng dẫn trên. Nếu không tìm thấy đúng tùy chọn hoặc quên thông tin đăng nhập, bạn gọi tổng đài FPT Telecom 1900.6600 để được kỹ thuật hỗ trợ thay vì tự ý thiết lập lại toàn bộ modem. Cách chọn băng tần trên điện thoại và máy tính Nếu chưa muốn động vào modem, bạn vẫn có thể chọn băng tần ngay trên từng thiết bị, với điều kiện modem đã tách sẵn hai tên WiFi hoặc thiết bị hỗ trợ chọn băng tần ưu tiên. Trên điện thoại Ngoài việc cấu hình trực tiếp trên modem, bạn cũng có thể kiểm tra và thay đổi băng tần WiFi ngay trên điện thoại để ưu tiên kết nối nhanh, ổn định và phù hợp hơn với từng vị trí sử dụng. Bước 1: Vào Cài đặt, chọn WiFi. Bước 2: Nếu modem đã tách sóng, chọn tên mạng có ký hiệu 5G ở phía sau để dùng băng tần 5GHz, hoặc tên còn lại để dùng 2.4GHz. Bước 3: Nhập mật khẩu và kết nối. Khi modem vẫn gộp sóng, điện thoại đời mới sẽ tự ưu tiên 5GHz nếu bắt được sóng đủ mạnh. Trên máy tính Windows Trên máy tính Windows, bạn có thể kiểm tra và ưu tiên băng tần WiFi phù hợp trong phần cài đặt mạng hoặc thuộc tính bộ điều hợp, từ đó giúp kết nối ổn định hơn và tận dụng tốt tốc độ của mạng 5GHz khi thiết bị hỗ trợ. Bước 1: Kiểm tra card WiFi có hỗ trợ 5GHz không: nếu thông số hiển thị chuẩn 802.11a, 802.11ac hoặc 802.11ax nghĩa là máy có 5GHz. Bước 2: Nhấn Windows và X cùng lúc, chọn Device Manager. Bước 3: Mở mục Network adapters, nhấp đúp vào card mạng không dây, chuyển sang tab Advanced. Bước 4: Tìm mục Preferred Band, chọn 5GHz hoặc 2.4GHz theo nhu cầu rồi nhấn OK và khởi động lại máy để áp dụng. Cần lưu ý một lỗi phổ biến: nhiều người tưởng máy tính hoặc điện thoại đời cũ không nhận sóng 5GHz là do modem, trong khi thực tế là card mạng của thiết bị chỉ hỗ trợ 2.4GHz. Kiểm tra chuẩn WiFi của thiết bị trước sẽ giúp bạn khỏi mất công thiết lập lại modem. Nên kết nối băng tần 2.4GHz hay 5GHz? Không có băng tần nào tốt hơn tuyệt đối, lựa chọn đúng phụ thuộc vào khoảng cách tới modem và loại thiết bị. Nguyên tắc nhanh: thiết bị ở gần và cần tốc độ thì dùng 5GHz, thiết bị ở xa hoặc chỉ hỗ trợ sóng cũ thì dùng 2.4GHz. Bảng so sánh băng tần WiFi 2.4GHz và 5GHz theo các tiêu chí sử dụng Tiêu chí Băng tần 2.4GHz Băng tần 5GHz Tốc độ lý tưởng Khoảng 450 - 600 Mbps Lên tới 1300 Mbps, cao hơn trên modem WiFi 6 Phạm vi phủ sóng Rộng, đi xa hơn Hẹp hơn Xuyên tường, vật cản Tốt Kém hơn Mức nhiễu Dễ nhiễu do trùng tần với Bluetooth, lò vi sóng, nhiều thiết bị Ít nhiễu, ít tắc nghẽn hơn Hợp với thiết bị nào Camera IP, khóa thông minh, thiết bị IoT, máy ở phòng xa, nhu cầu lướt web cơ bản Điện thoại và laptop đời mới ở gần router, xem phim 4K, chơi game Theo trang thông tin của FPT Telecom, các thiết bị gia dụng trong nhà phần lớn hoạt động ở tần số 2.4GHz và vô tình gây nhiễu, nên khi cần đường truyền mượt hơn cho tác vụ nặng thì chuyển thiết bị sang 5GHz là hợp lý. Khi nào nên tách sóng, khi nào nên giữ nguyên? Tách sóng không phải lúc nào cũng cần thiết, và với đa số người dùng thông thường thì để nguyên Band Steering lại tiện hơn. Bạn nên cân nhắc theo tình huống cụ thể. Nên tách hai băng tần khi Nhà có camera IP, khóa cửa thông minh hoặc thiết bị IoT chỉ hỗ trợ 2.4GHz. Khi modem gộp sóng, điện thoại thường nằm ở 5GHz nên app cài đặt hay báo không tìm thấy thiết bị. Nhà nhiều tầng và bạn muốn ép các máy ở phòng xa bám vào 2.4GHz để đỡ rớt sóng. Bạn muốn kiểm soát thủ công, biết rõ thiết bị nào đang chạy băng tần nào. Nên giữ nguyên Band Steering khi Cả nhà chủ yếu dùng điện thoại và laptop đời mới để lướt web, xem phim. Lúc này modem tự chọn băng tần đã đủ tốt và bạn không phải quản lý hai tên WiFi. Một hiểu lầm cần tránh: tách sóng chỉ thay đổi cách quản lý kết nối, nó không làm tổng băng thông theo gói cước tăng hay giảm. Thiết bị chạy chậm đi khi rơi về 2.4GHz là do đặc tính của băng tần đó, không phải do thao tác tách sóng gây ra. Đổi băng tần rồi mạng vẫn yếu thì xử lý thế nào? Nếu đã chọn đúng băng tần mà sóng vẫn yếu, vấn đề thường nằm ở vùng phủ chứ không phải ở băng tần. Hãy đi lần lượt các bước sau trước khi kết luận: Bước 1: Xác nhận thiết bị thật sự hỗ trợ 5GHz. Thiết bị đời cũ chỉ bắt 2.4GHz nên dù modem có phát 5GHz cũng không kết nối được. Bước 2: Đặt modem ở vị trí thoáng, cao và gần khu vực dùng nhiều nhất, tránh kẹp sau tủ hay tường bê tông dày. Bước 3: Nếu nhà rộng hoặc nhiều tầng, một mình modem khó phủ hết. Băng tần 5GHz càng bị hụt vì xuyên tường kém, khi đó cần thêm bộ phát phụ (Access Point) để nối dài vùng phủ. Bước 4: Vẫn không cải thiện thì gọi 1900.6600 để kỹ thuật kiểm tra đường truyền và tín hiệu quang tại nhà. Trường hợp nhà nhiều tầng hoặc nhiều vách ngăn, các gói Internet có sẵn Access Point sẽ hợp lý hơn là mua lẻ thiết bị. Tham khảo nhanh vài gói kèm Access Point của FPT: Bảng giá các gói cước Internet Sky và thiết bị đi kèm Gói cước Tốc độ Thiết bị đi kèm Giá cước (chỉ từ) Internet Sky F1 1 Gbps / 300 Mbps Modem Wi-Fi 6, 1 Access Point 210.000đ Internet Sky F2 1 Gbps / 300 Mbps Modem Wi-Fi 6, 2 Access Point 230.000đ Internet Sky F3 1 Gbps / 300 Mbps Modem Wi-Fi 6, 3 Access Point 255.000đ Câu hỏi thường gặp Dưới đây là những thắc mắc phổ biến khi kiểm tra, lựa chọn và thay đổi băng tần WiFi 2.4GHz hoặc 5GHz, giúp bạn xử lý nhanh các vấn đề thường gặp trong quá trình sử dụng. Tách băng tần 2.4GHz và 5GHz có làm chậm mạng không? Không. Tách sóng chỉ đổi cách quản lý kết nối, tổng băng thông vẫn giữ theo gói cước. Chỉ thiết bị nào chuyển về 2.4GHz thì tốc độ trên thiết bị đó thấp hơn, đó là đặc tính của băng tần. Làm sao biết modem FPT của tôi có phát 5GHz không? Phần lớn modem FPT lắp từ năm 2019 trở lại đây đều là dual band. Bạn có thể xem nhãn modem, thấy ký hiệu như AC1000, AC1200, AX1800 hay AX3000 là có 5GHz, hoặc gọi 1900.6600 để tra theo hợp đồng. Vào 192.168.1.1 nhưng không đăng nhập được thì làm sao? Bạn thử tài khoản in ở mặt dưới modem, hoặc mật khẩu là 7 ký tự cuối số hợp đồng với một số dòng máy. Nếu đã đổi mật khẩu và quên, hãy gọi tổng đài 1900.6600 để được cấp lại, tránh reset cứng làm mất cấu hình. Điện thoại không thấy tên WiFi có đuôi 5G thì vì sao? Có thể modem chưa bật tách sóng, hoặc điện thoại của bạn không hỗ trợ băng tần 5GHz. Hãy tách sóng trên modem trước, rồi kiểm tra lại chuẩn WiFi của điện thoại. Camera an ninh không kết nối được WiFi thì đổi băng tần thế nào? Đa số camera và thiết bị IoT chỉ chạy 2.4GHz. Bạn nên tách sóng để có tên WiFi 2.4GHz riêng, rồi cho điện thoại tạm kết nối vào đúng sóng 2.4GHz khi cài đặt camera. Nên để một tên WiFi hay hai tên WiFi riêng? Nếu chỉ dùng điện thoại và laptop để lướt web, xem phim thì để một tên WiFi cho gọn. Nếu có thiết bị IoT hoặc muốn kiểm soát băng tần cho từng máy thì nên tách thành hai tên riêng. Việc lựa chọn và thay đổi băng tần WiFi phù hợp sẽ giúp thiết bị kết nối ổn định hơn, hạn chế giật lag và tận dụng tốt tốc độ đường truyền. Bạn nên ưu tiên 2.4GHz khi cần vùng phủ rộng, xuyên tường tốt và chọn 5GHz khi cần tốc độ cao ở khoảng cách gần. Trường hợp đã đổi băng tần nhưng mạng vẫn yếu, hãy kiểm tra lại vị trí modem, khả năng hỗ trợ của thiết bị hoặc liên hệ FPT Telecom qua tổng đài 1900 6600 để được hỗ trợ kỹ thuật.  

Viễn thông - Công nghệ

6 Cách Kiểm Tra Băng Tần WiFi Nhanh Và Chính Xác Nhất 2026

Cách nhanh nhất để kiểm tra băng tần WiFi là xem mục thông tin mạng trên thiết bị, nơi hiển thị 2.4GHz, 5GHz hoặc 6GHz. Theo FPT Telecom, xác định đúng băng tần sẽ giúp bạn dễ tìm nguyên nhân khi WiFi chậm, chập chờn hoặc sóng yếu. Băng tần wifi là gì?  Băng tần wifi là dải tần số vô tuyến mà bộ phát dùng để truyền tín hiệu không dây, phổ biến hiện nay gồm ba loại là 2.4GHz, 5GHz và 6GHz. Mỗi băng tần đánh đổi giữa tốc độ và độ phủ theo cách khác nhau, nên cùng một cục modem có thể cho trải nghiệm rất chênh lệch tùy thiết bị của bạn đang bám vào băng tần nào. Việc kiểm tra băng tần wifi trở nên quan trọng khi bạn gặp các tình huống quen thuộc: máy tính ngồi gần modem vẫn tải chậm, điện thoại ở phòng ngủ rớt mạng liên tục, hoặc vừa lắp gói tốc độ cao mà đo vẫn không đạt như kỳ vọng. Rất nhiều trường hợp nguyên nhân không nằm ở đường truyền, mà ở chỗ thiết bị đang kết nối nhầm băng tần. Kiểm tra băng tần wifi trên máy tính Windows Trên Windows 10 và Windows 11, băng tần hiển thị ngay trong thông tin mạng wifi đang kết nối, không cần cài thêm phần mềm. Các bước như sau: Bước 1: Bấm biểu tượng wifi ở góc phải thanh taskbar, hoặc mở Settings bằng tổ hợp phím Windows và I. Bước 2: Vào mục Network và internet, chọn Wi-Fi. Bước 3: Bấm vào tên mạng wifi đang kết nối để mở phần Properties. Bước 4: Đọc dòng Network band, giá trị sẽ là 2.4 GHz, 5 GHz hoặc 6 GHz. Ngay bên cạnh, dòng Protocol cho biết chuẩn wifi đang chạy như Wi-Fi 6 (802.11ax) hay Wi-Fi 7 (802.11be). Nếu bạn dùng Windows bản cũ hơn không thấy dòng Network band, hãy mở Command Prompt và chạy lệnh netsh wlan show interfaces, thông tin băng tần và tần số vô tuyến sẽ nằm trong kết quả trả về. Kiểm tra băng tần wifi trên điện thoại Android và iPhone Trên điện thoại, cách xem băng tần khác nhau rõ rệt giữa Android và iPhone, nên bạn cần làm đúng theo hệ điều hành của máy. Trên điện thoại Android Android cho phép xem trực tiếp nhưng đường dẫn tùy hãng máy. Thao tác chung là vào Bước 1: Cài đặt, chọn Mạng và Internet hoặc Kết nối Bước 2: chọn Wi-Fi, chạm vào tên mạng đang kết nối rồi tìm dòng Tần số hoặc Frequency.  Giá trị quanh 2.4 GHz nghĩa là bạn đang ở băng tần thấp, còn quanh 5 GHz là băng tần cao. Một số dòng máy hiển thị thẳng nhãn 2.4GHz hoặc 5GHz thay vì con số tần số. Trên iPhone iPhone không hiển thị băng tần trong phần Cài đặt wifi, đây là điểm khiến nhiều người loay hoay.  Có hai cách thay thế đáng tin: cài một ứng dụng phân tích wifi có tính năng quét mạng để đọc băng tần theo từng tên mạng, hoặc dựa vào chính cách đặt tên wifi ở phần bên dưới. Cách thứ hai thường nhanh và không cần cài gì thêm. Kiểm tra băng tầng trên ứng dụng Hiện nay, ngoài cách kiểm tra băng tần trực tiếp thông qua quan sát và dùng cách cài đặt trên máy tính, điện thoại thì có các ứng dụng giúp xác định băng tần nào đang được phát đi rất nhanh, ví dụ như WiFi Analyzer, Airport Utility,... Mỗi ứng dụng sẽ có bước kiểm tra riêng, cụ thể mời bạn theo dõi nội dung sau đây: Cách kiểm tra băng tần bằng WiFi Analyzer Ứng dụng thông minh này cho phép bạn trải nghiệm trên hệ điều hành Android, các bước kiểm tra như sau. Bước 1: Bạn cần tải ứng dụng từ phần mềm trên điện thoại với cấu hình tương thích.  Bước 2: Mở ứng dụng WiFi Analyzer > Tên mạng WiFi xung quanh được hiển thị chi tiết. Bước 3: Bạn chọn băng tần 2.4GHz hoặc 5GHz được hiển thị trên cùng của ứng dụng. Sau đó tìm kiếm tên mạng WiFi tương ứng mà bạn đang dùng.  Bước 4: Nếu mạng hiển thị 2.4Ghz thì chắc chắn cục phát đang phát băng tần 2.4Ghz và tương tự với băng tần 5Gz.  Cách kiểm tra băng tần bằng Airport Utility Bước 1: Bạn cần tải ứng dụng từ phần mềm trên điện thoại với cấu hình tương thích.  Bước 2: Chọn mục Setting (Cài đặt) và bật WiFi Scanning (Tìm WiFi) để nhanh chóng tìm được tên WiFi lân cận.  Bước 3: Mở biểu tượng AirPort Utility. Bước 4: Bật Wi-Fi Scanner để kích hoạt công cụ quét tên mạng WiFi. Lưu ý: Hãy tắt tính năng này sau khi tìm thấy tên mạng WiFi để tiết kiệm pin cho điện thoại. Bước 5: Tiếp tục chọn WiFi Scan (Tìm WiFi) trong ứng dụng AirPort Utility. Bước 6: Chọn Scan (Tìm) ở phía trên góc phải và chờ trong giây lát danh sách các mạng WiFi gần nhất sẽ hiển thị đến bạn.\ Bước 7: Cuối cùng, bạn có thể biết mạng nào có băng tần 5GHz hay 2.4GHz bằng cách xem số liệu bên cạnh từ Channel (Kênh).  Nếu không muốn thao tác trên từng thiết bị, bạn có thể xác định băng tần ngay từ bộ phát wifi. Có ba lối kiểm tra nhanh: Nhìn tên mạng wifi. Nhiều bộ phát hai băng tần đặt tên tách biệt, ví dụ một mạng là tên gốc và một mạng có thêm hậu tố dạng 5G phía sau. Nếu danh sách wifi của bạn hiện hai tên gần giống nhau kiểu này, thiết bị đang phát cả hai băng tần. Đăng nhập trang quản trị modem. Mở trình duyệt và truy cập địa chỉ quản trị của modem, thường là 192.168.1.1, phần cài đặt không dây sẽ liệt kê rõ các băng tần đang bật cùng tên và kênh của từng băng tần. Đọc tem dưới đáy modem. Thiết bị hai băng tần thường ghi Dual band hoặc liệt kê cả 2.4GHz và 5GHz ngay trên tem thông số, đây là cách nhận biết cho người không muốn vào phần mềm. Làm sao biết wifi có băng tần 6GHz của WiFi 6E và WiFi 7?  Băng tần 6 GHz chỉ có trên các thiết bị hỗ trợ WiFi 6E hoặc WiFi 7. Vì vậy, nếu mạng nhà bạn chỉ hiển thị 2.4 GHz và 5 GHz thì có thể modem, thiết bị kết nối hoặc cả hai chưa hỗ trợ dải tần này. Để kiểm tra chính xác, bạn cần xem ở cả thiết bị thu và bộ phát: Trên Windows: mở phần Properties của mạng WiFi đang kết nối, tìm dòng Network band. Nếu hiển thị 6 GHz, thiết bị đang sử dụng đúng băng tần này. Kiểm tra card mạng: vào Device Manager > Network adapters, xem tên card WiFi. Những card có ký hiệu WiFi 6E hoặc WiFi 7 mới hỗ trợ 6 GHz. Kiểm tra modem: chỉ modem chuẩn WiFi 6E hoặc WiFi 7 mới phát được băng tần 6 GHz. Modem WiFi 6 thông thường vẫn chỉ có 2.4 GHz và 5 GHz. Ngay cả khi modem và thiết bị đều hỗ trợ 6 GHz, máy vẫn có thể tự chuyển sang 5 GHz khi ở xa hoặc có nhiều vật cản. Nguyên nhân là sóng 6 GHz có phạm vi phủ hẹp và khả năng xuyên tường kém hơn, nên việc thiết bị đang dùng 5 GHz không đồng nghĩa với lỗi kết nối. Biết băng tần rồi thì nên gán thiết bị nào vào đâu?  Sau khi kiểm tra băng tần wifi, việc quan trọng hơn là phân bổ thiết bị cho đúng, vì mỗi băng tần mạnh ở một mặt khác nhau. Bảng dưới đây tóm tắt cách chọn theo tình huống thực tế trong nhà. Băng tần Tốc độ tương đối Phạm vi và xuyên tường Nên ưu tiên cho 2.4GHz Thấp nhất Đi xa và xuyên tường tốt nhất hiết bị ở phòng xa modem, camera, thiết bị nhà thông minh, đồ dùng chỉ cần kết nối nhẹ 5GHz Cao ầm trung, giảm nhanh khi qua nhiều tường Điện thoại, laptop, TV xem 4K, chơi game ở phòng gần modem 6GHz Cao nhất, độ trễ thấp nhất Hẹp nhất, cần ở gần modem Thiết bị WiFi 6E hoặc WiFi 7 cần tốc độ tối đa trong cùng phòng với modem Nguyên tắc dễ nhớ: càng cần tốc độ và ngồi càng gần modem thì chọn băng tần càng cao, càng ở xa hoặc cách nhiều tường thì để 2.4GHz cho ổn định. Với modem hai băng tần dùng chung một tên mạng, thiết bị sẽ tự chuyển băng tần theo tín hiệu, còn nếu bạn muốn ghim cứng một băng tần thì tách tên mạng trong trang quản trị modem là cách kiểm soát rõ ràng nhất. Modem Wifi 6 của FPT phát băng tần nào?  Modem Wifi 6 mà FPT Telecom trang bị trong các gói internet hiện tại phát song song hai băng tần 2.4GHz và 5GHz, tự động điều hướng thiết bị sang băng tần phù hợp để giữ kết nối ổn định.  Nhờ vậy, nếu bạn kiểm tra băng tần wifi và thấy máy nhảy qua lại giữa hai dải tần, đó là cơ chế bình thường của modem Wifi 6 chứ không phải lỗi. Trường hợp nhà nhiều tầng hoặc diện tích rộng mà một số phòng vẫn sóng yếu ở cả hai băng tần, giải pháp gọn hơn là chọn gói có kèm Access Point để mở rộng vùng phủ, thay vì cố xoay trở với một điểm phát duy nhất.  Dưới đây là mức tham khảo các gói internet cá nhân dùng modem Wifi 6. Gói cước Tốc độ Thiết bị đi kèm Phù hợp Giá cước (chỉ từ) Giga 300 Mbps / 300 Mbps Modem Wi-Fi 6 Người ở một mình, gia đình nhỏ, căn hộ chung cư 195,000 ₫ Sky 1 Gbps / 300 Mbps Modem Wi-Fi 6 Người ở một mình, gia đình nhỏ, căn hộ chung cư 195,000 ₫ Giga F1 300 Mbps / 300 Mbps Modem Wi-Fi 6, Access Point Phủ sóng ổn định cho nhà ít tầng, diện tích nhỏ 205,000 ₫ Sky F1 1 Gbps / 300 Mbps Modem Wi-Fi 6, Access Point Phủ sóng mạnh cho nhà nhiều tầng, không gian rộng 210,000 ₫ Sky F2 1 Gbps / 300 Mbps Modem Wi-Fi 6, 2 Access Point Phủ sóng mạnh cho nhà nhiều tầng, không gian rộng 230,000 ₫ Câu hỏi thường gặp  Dưới đây là những câu hỏi thường gặp khi tăng tốc Internet giúp bạn xử lý nhanh các lỗi mạng chậm, chập chờn và tối ưu kết nối hiệu quả hơn. Kiểm tra băng tần wifi trên iPhone bằng cách nào nhanh nhất? iPhone không hiện băng tần trong Cài đặt, nên cách nhanh nhất là nhìn tên mạng wifi. Nếu nhà có hai mạng gần giống tên, một mạng thường có hậu tố báo băng tần cao. Muốn chính xác từng dải tần thì dùng một ứng dụng quét wifi có tính năng scan mạng. Vì sao máy tính báo 5GHz nhưng lại chậm hơn kỳ vọng? 5GHz nhanh nhưng suy giảm mạnh khi đi xa và qua tường. Nếu bạn ngồi xa modem, tín hiệu 5GHz yếu đi khiến tốc độ tụt, lúc này 2.4GHz đôi khi lại ổn định hơn. Hãy thử lại gần modem hoặc dùng thêm điểm phát để so sánh. Modem Wifi 6 của FPT có băng tần 6GHz không? Modem Wifi 6 phổ thông phát hai băng tần 2.4GHz và 5GHz. Băng tần 6GHz chỉ có trên thiết bị chuẩn WiFi 6E hoặc WiFi 7, nên bạn cần liên hệ tư vấn để biết dòng thiết bị và gói cước tương ứng đang triển khai. Nên để wifi tách hai tên mạng hay gộp chung một tên? Gộp chung một tên tiện dùng vì thiết bị tự chọn băng tần theo tín hiệu. Tách tên phù hợp khi bạn muốn ghim thiết bị nhất định vào một băng tần cố định, ví dụ để camera luôn bám 2.4GHz cho ổn định. Điện thoại cũ có bắt được băng tần 5GHz không? Nhiều điện thoại đời cũ chỉ hỗ trợ 2.4GHz nên sẽ không thấy mạng 5GHz trong danh sách wifi. Bạn có thể kiểm tra thông số kỹ thuật của máy để biết thiết bị hỗ trợ những băng tần nào. Đổi băng tần có làm mạng nhanh hơn ngay không? Đổi băng tần chỉ cải thiện khi nguyên nhân đúng là do băng tần chưa phù hợp vị trí thiết bị. Nếu mạng chậm do gói cước thấp, đường truyền hoặc thiết bị quá tải thì cần xử lý đúng nguyên nhân đó thay vì chỉ chuyển băng tần. Kiểm tra băng tần WiFi giúp bạn biết thiết bị đang kết nối với mạng 2.4GHz, 5GHz hay 6GHz để lựa chọn cách sử dụng phù hợp. Khi xác định đúng băng tần, bạn có thể dễ dàng xử lý tình trạng mạng chậm, sóng yếu và tối ưu kết nối ổn định hơn trên từng thiết bị.

Viễn thông - Công nghệ

Tìm kiếm nổi bật

ZaloHotline
Tùy chọn cookie

Khi Khách hàng đồng ý, Chúng tôi sẽ sử dụng cookie để cải thiện chức năng của website/ứng dụng, cá nhân hóa nội dung và hiển thị các quảng cáo liên quan. Các hoạt động này có thể bao gồm việc chia sẻ dữ liệu cá nhân của Khách hàng với các đối tác của chúng tôi. Để biết thêm chi tiết, vui lòng xem Chính sách Cookies, Chính sách xử lý dữ liệu cá nhân & Chính sách Bảo mật trên trang web chúng tôi.